vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Bộ Công nghiệp — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Bộ Công nghiệp

Kiểm tra viên điện lực Bộ Công nghiệp thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cho các cơ quan có thẩm quyền giao, bao gồm:

1- Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về cung ứng và sử dụng điện trong phạm vi cả nước.

2- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Kiểm tra viên điện lực Sở công nghiệp và Kiểm tra viên điện lực của doanh nghiệp kinh doanh bán điện.

3- Kiểm tra bên cung ứng điện về việc thực hiện các quy định của Nhà nước về giá điện, cung ứng điện an toàn, ổn định, đảm bảo số lượng và chất lượng điện cho bên mua điện.

4- Kiểm tra vên sử dụng điện về việc thực hiện các quy định của Nhà nước về giá điện, sử dụng điện hợp pháp, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.

5- Yêu cầu bên cung ứng hoặc bên sử dụng điện cho ngừng vận hành các thiết bị không đảm bảo an toàn, không đảm bảo kỹ thuật và cho cắt ngay các thiết bị điện đang vận hành khi phát hiện có nguy cơ đe doạ gây sự cố, hoả hoạn hoặc nguy hiểm tính mạng con người.

6- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý.

7- Lập biên bản kiểm tra cung ứng điện hoặc biên bản kiểm tra sử dụng điện (sau đây gọi chung là biên bản kiểm tra) khi tiến hành kiểm tra tổ chức, cá nhân cung ứng hoặc sử dụng điện và chuyển tới cơ quan chức năng theo quy định tại Điều 31 của quy định này.

8- Phối hợp với cơ quan liên quan xác minh, lập biên bản, kiến nghị giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về cung ứng, sử dụng điện.