vanban.org

Điều 15. Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện

1- Các hành vi vi phạm hợp đồng của bên bán điện bao gồm:

a) Trì hoãn việc cấp điện theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký;

b) Không đảm bảo chất lượng điện, tính ổn định trong cấp điện theo hợp đồng đã ký trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Gây sự cố chủ quan trên lưới điện trực tiếp dẫn đến làm hư hỏng thiết bị của bên mua điện;

d) Ghi chỉ số điện năng sai, tính toán hoá đơn sai, bán sai giá quy định;

đ) Trì hoãn không bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên mua điện theo thoả thuận trong hợp đồng.

e) Vi phạm các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện.

2- Các hành vi vi phạm hợp đồng của bên mua điện bao gồm:

a) Trì hoãn việc thực hiện hợp đồng đã ký trong trường hợp mua buôn điện để bán lại cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác;

b) Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thoả thuận trong hợp đồng;

c) Gây sự cố lưới điện hoặc làm hư hỏng thiết bị của bên bán điện;

d) Không thực hiện cắt giảm công suất khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng;

đ) Sử dụng quá công suất đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm;

e) Chậm trả tiền điện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 39 Nghị định 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện mà không có lý do chính đáng;

g) Trì hoãn không bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên bán điện theo thoả thuận trong hợp đồng;

h) Không thông báo ngay cho bên bán điện khi phát hiện thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng hoặc nghi ngờ hoạt động không chính xác dẫn đến việc tính toán hoá đơn sai gây thiệt hại cho bên bán điện;

i) Trộm cắp điện dưới mọi hình thức;

k) Vi phạm các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện.