vanban.org

Điều 18. Thủ tục kiểm tra cung ứng, sử dụng điện — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thủ tục kiểm tra cung ứng, sử dụng điện

1- Chỉ người có quyền quy định tại Điều 2 của quy định này mới được tiến hành kiểm tra và lập biên bản kiểm tra thuộc phạm vi do mình quản lý.

2- Bên kiểm tra phải có từ hai người trở lên. Người phụ trách phải xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực hoặc thẻ thanh tra viên điện lực và thông báo nội dung kiểm tra cho bên được kiểm tra biết. Việc kiểm tra cung ứng, sử dụng điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật và các thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện.

3- Việc kiểm tra phải được tiến hành với sự có mặt của bên được kiểm tra. Trường hợp bên được kiểm tra vắng mặt thì kiểm tra viên điện lực hoặc thanh tra viên điện lực phải mời hai người làm chứng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để chứng kiến việc kiểm tra.

4- Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện quả tang, kiểm tra viên điện lực được phép thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ hiện trường trước khi xuất trình thẻ kiểm tra viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm của mình.

5- Kiểm tra viên điện lực phải lập biên bản kiểm tra và ghi đầy đủ các nội dung đã kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục 2 hoặc Phụ lục 3 của quy định này. Trong thời gian tối đa là hai ngày làm việc, biên bản phải được chuyển cho bên bán điện hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về điện để giải quyết theo thẩm quyền.