vanban.org

Điều 28. Phương pháp xác định điện năng bồi thường và tiền bồi thường đối với các hành vi trộm cắp điện. — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 5 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Phương pháp xác định điện năng bồi thường và tiền bồi thường đối với các hành vi trộm cắp điện.

1- Điện năng bồi thường được xác định theo công thức sau:

ABT = ASD – AHD (kwh)

ABT: Tổng điện năng bồi thường (KWh)

ASD: Tổng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện trong thời gian vi phạm (KWh).

AHD: Tổng điện năng được thể hiện trên hoá đơn thanh toán tiền điện trong thời gian vi phạm (KWh).

2- Tiền bồi thường được xác định theo công thức sau:

T = ABT x g (đồng)

T: Tiền bồi thường (đồng)

ABT: điện năng bồi thường (KWh).

g: Giá điện: (Giá điện giờ bình thường) tại thời điểm tương ứng trong thời gian tính bồi thường kể cả thuế VAT. Đối với vi phạm hợp đồng mua bán điện sinh hoạt, giá điện để tính là giá sinh hoạt bậc thang ở mức cao nhất (đ/KWh) .

3- Tổng điện năng sử dụng của thiết bị tiêu thụ điện được xác định theo công thức sau:

ASD = (P1 x t1 + P2 x T2 +....+ Pn x tn) x n (KWh)

ASD = Tổng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện (KWh)

P1 P2 .... Pn : Công suất sử dụng của từng thiết bị tiêu thụ điện (KW)

t1 t2... tn: Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (h/ngày)

n: Số ngày tính bồi thường (ngày).

a) Công suất sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện là trị số công suất cao nhất được tính theo một trong các phương pháp sau:

- Công suất tổng đo được tại thời điểm kiểm tra;

- Công suất cao nhất trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện;

- Công suất của các thiết bị tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (đối với hợp đồng kinh tế).

- Tổng công suất của các thiết bị tiêu thụ điện ghi trong biên bản kiểm tra (có thể lấy công suất ghi trên nhãn mác thiết bị của nhà chế tạo).

b) Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (t) được xác định căn cứ vào biên bản kiểm tra; nếu trong biên bản kiểm tra không xác định được thì áp dụng Phụ lục 5 của Quy định này;

c) Số ngày tính bồi thường (n) được xác định như sau:

- Được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm sử dụng điện đến khi phát hiện (có trừ số giờ cắt điện, ngày nghỉ, số giờ mất điện do sự cố và ngừng sản xuất toàn bộ để sửa chữa);

- Trường hợp số ngày tính bồi thường không xác định được cụ thể thì tính từ ngày kiểm tra sử dụng điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng kỳ gần nhất đến khi phát hiện, nhưng không quá mười hai tháng (có trừ đi số giờ cắt điện, ngày nghỉ phiên, số giờ mất điện do sự cố và ngừng sản xuất toàn bộ để sửa chữa).

- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng điện sinh hoạt có thể tính sản lượng điện năng ngày bằng điện năng sử dụng trung bình của ba kỳ hoá đơn cao nhất trong năm.