vanban.org

Điều 33. Chế độ báo cáo — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 6 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Chế độ báo cáo

1- Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp tiếp nhận và tổng hợp các báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, năm về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện của các Sở công nghiệp, Tổng Công ty điện lực Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh bán điện theo vùng, miền để báo cáo Bộ trưởng Công nghiệp.

2- Sở công nghiệp có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, năm về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện về Bộ Công nghiệp (Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp).

3- Tổng Công ty điện lực Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh bán điện theo vùng, miền có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, năm về công tác kiểm tra sử dụng điện về Bộ Công nghiệp.

4- Các doanh nghiệp kinh doanh bán điện trong phạm vi địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, năm về công tác kiểm tra sử dụng điện về Sở công nghiệp, trường hợp cần thiết có thể báo cáo trực tiếp về Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp.