vanban.org

Điều 30. Hồ sơ và chứng cứ vi phạm cung ứng, sử dụng điện — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 6 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Hồ sơ và chứng cứ vi phạm cung ứng, sử dụng điện

1- Hồ sơ và các chứng cứ vi phạm cung ứng điện bao gồm:

a) Biên bản kiểm tra cung ứng điện:

b) Các phương tiện được dùng khi vi phạm và các chứng cứ (nếu có);

c) Bản tính toán tiền bồi thường, tiền phạt đối với hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cung ứng điện;

d) Các giấy tờ, tài liệu và hiện vật khác có liên quan.

2- Hồ sơ và các chứng cứ vi phạm sử dụng điện:

a) Biên bản kiểm tra sử dụng điện;

b) Các phương tiện được dùng khi vi phạm và các chứng cứ (nếu có).

c) Biên bản kiểm tra thiết bị đo đếm điện năng (nếu có), biên bản kiểm định thiết bị đo đếm điện năng;

d) Sơ đồ lấy cắp điện (câu móc, vô hiệu hoá thiết bị đo đếm điện năng...) ảnh, băng ghi hình mô tả hành vi vi phạm sử dụng điện (nếu có).

đ) Bản tính tiền bồi thường, tiền phạt đối với hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về sử dụng điện;

e) Thiết bị đo đếm điện năng tháo về (nếu có);

g) Các giấy tờ, tài liệu và hiện vật khác có liên quan.