vanban.org

Điều 26. Xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế của bên bán điện — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 5 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế của bên bán điện

1- Trì hoãn việc cấp điện theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký:

a) Bồi thường thiệt hại trực tiếp cho bên mua điện bằng khoản chi phí cần thiết mà bên mua điện phải chi trả do hành vi vi phạm gây ra;

b) Mức phạt vi phạm hợp đồng:

Phạt 2% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm, thời hạn thực hiện cho 10 ngày lịch đầu tiên; phạt thêm 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho đến mức tổng số các lần phạt không quá 8% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên; nếu hoàn toàn không thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký thì bị phạt đến mức 12% giá trị hợp đồng .

Giá trị phần hợp đồng bị vi phạm được xác định bằng giá trị sản lượng điện đã thoả thuận trong hợp đồng tính từ thời điểm cam kết cấp điện cho đến khi được cấp điện. Giá trị phần hợp đồng bị vi phạm được tính toán căn cứ vào công suất đăng ký, thời gian sử dụng điện trong ngày, giá điện ghi trong hợp đồng mua bán điện và số ngày trì hoãn được xác định từ thời điểm cam kết cấp điện cho đến thời điểm được cấp điện, theo công thức sau:

T = A x g x n

Trong đó:

- T: Giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (d)

- A: Điện năng ngày xác định căn cứ vào các thông số đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (công suất đăng ký nhân với thời gian sử dụng trong ngày).

- g: Giá điện ghi trong hợp đồng mua bán điện (đ/kwh).

- n: Số ngày trì hoãn.

2- Hành vi không đảm bảo chất lượng điện năng đã ghi trong hợp đồng gây thiệt hại cho bên mua điện (trừ sự kiện bất khả kháng);

a) Bồi thường thiệt hại trực tiếp cho bên mua điện bằng giá trị bù đắp lại phần hư hỏng của thiết bị do hành vi vi phạm gây ra;

b) Phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% số tiền bồi thường thiệt hại.

3- Gây sự cố chủ quan trên lưới điện trực tiếp dẫn đến làm hư hỏng thiết bị của bên mua điện:

a) Bồi thường thiệt hại trực tiếp bằng giá trị bù đắp lại phần hư hỏng của thiết bị trên cơ sở thoả thuận với bên mua điện;

b) Phạt vi phạm hợp đồng từ 10% đến 12% số tiền bồi thường thiệt hại.

4- Ghi chỉ số điện năng sai, tính toán hoá đơn sai.

a) Trường hợp gây thiệt hại cho bên mua điện: bên bán điện phải hoàn trả cho bên mua điện giá trị sản lượng điện ghi thừa hoặc số tiền điện tính thừa.

b) Trường hợp gây thiệt hại cho bên bán điện: Bên bán điện phải thoả thuận với bên mua điện về giá trị và phương thức thanh toán tiền hoàn trả đối với sản lượng điện ghi thiếu hoặc số tiền điện tính thiếu cho bên bán điện.

c) Phạt vi phạm hợp đồng bằng 5% số tiền hoàn trả.

5- Bán sai giá quy định:

a) Trường hợp gây thiệt hại cho bên mua điện: Bên bán điện phải hoàn trả cho bên mua điện số tiền điện tính thừa;

Trường hợp gây thiệt hại cho bên bán điện: Bên mua điện hoàn trả cho bên bán điện số tiền điện tính thiếu.

Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá sẽ tính với thời gian là một năm.

b) Phạt vi phạm hợp đồng bằng 5% số tiền điện hoàn trả.

6- Trì hoãn hoặc không bồi thường cho bên mua điện do lỗi của mình gây ra:

Trong thời gian mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên bán điện không trả lời hoặc không chấp nhận yêu cầu đó thì bên mua điện có quyền chuyển hồ sơ vi phạm đến Hội đồng hoặc Toà án hoặc cơ quan trọng tài để giải quyết.

7- Vi phạm các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện được xử lý theo các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.