vanban.org

Điều 24. Nguyên tắc xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện — Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2006 Thay thế: 31/2006/QĐ-BCN · 06/09/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 09/10/2002 Hiệu lực 24/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
06/10/200631/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 24/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BCN › Chương 5 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Nguyên tắc xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện

1- Mức bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng phải được thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện.

2- Bên vi phạm hợp đồng phải thanh toán cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng và trong trường hợp có thiệt hại thì phải bồi thường những thiệt hại trực tiếp do hành vi vi phạm gây ra.

3- Trong một hợp đồng mua bán điện, mỗi loại hành vi vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu một loại phạt do bên bị vi phạm hợp đồng bắt phạt. Nếu xảy ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì bên vi phạm chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo mức phạt các bên đã thoả thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không ghi mức phạt thì áp dụng theo khung phạt tại Quy định này. Trường hợp chưa quy định trong văn bản này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

4- Cách xác định giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, mức bồi thường thiệt hại, mức phạt đối với từng hành vi vi phạm được quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 của Quy định này, nếu phát sinh thiệt hại khác thì hai bên tự thoả thuận.

5- Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện chưa được quy định cụ thể tại Quy định này thì xử lý theo các quy định của pháp luật.

6- Thời hạn trả tiền bồi thường thiệt hại chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại, ngày có kết luận của Hội đồng hoặc ngày có quyết định của Toà án hoặc của cơ quan trọng tài, nếu quá thời hạn quy định trên, bên vi phạm phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được giấy đòi tiền phạt, bên vi phạm phải thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng cho bên bị vi phạm; nếu quá hạn, bên vi phạm phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền phạt theo quy định của pháp luật.

7- Việc quản lý và sử dụng tiền phạt do vi phạm hợp đồng mua bán điện được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công nghiệp - Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng tiền phạt trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.