vanban.org

Điều 51. Xử lý các trường hợp chậm trễ — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
23/10/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Xử lý các trường hợp chậm trễ

1. Các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố chậm nộp thuyết minh đề cương nghiên cứu từ 02 tháng trở lên (không có sự chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ) so với thời gian quy định tại thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc biên bản họp hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền thông báo dừng đề tài hoặc tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân khác chủ trì thực hiện nhiệm vụ và báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố;

2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố đã ký hợp đồng mà thực hiện chậm trễ việc báo cáo kết quả nghiên cứu và nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu về Sở Khoa học và Công nghệ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có) thì nhiệm vụ sẽ bị đánh giá xếp loại “không đạt”.