vanban.org

Điều 18. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
23/10/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được thực hiện thông qua hội đồng KH&CN do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập;

2. Hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau:

a) Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (áp dụng cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nông nghiệp, y dược).

- Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8);

- Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24);

- Tính mới, tính đủ của sản phẩm KH&CN (điểm tối đa 16);

- Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16);

- Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

- Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16).

b) Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học.

- Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);

- Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12);

- Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12);

- Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

- Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24);

- Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).

c) Dự án sản xuất thử nghiệm

- Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8);

- Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24);

- Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12);

- Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16);

- Phương án tài chính (điểm tối đa 24);

- Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16).

3. Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển (áp dụng cho cả nhiệm vụ được giao trực tiếp) là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm).

Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì thứ tự ưu tiên xếp hạng như sau:

a) Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ;

b) Hồ sơ có điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng.

4. Hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển và những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN cũng như phương thức khoán chi tài chính thực hiện nhiệm vụ;

5. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể xem xét lấy ý kiến tư vấn độc lập của các tổ chức, cá nhân để làm căn cứ trước khi quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.