vanban.org

Điều 17. Hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
23/10/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Tổ chức và cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN chuẩn bị hồ sơ theo biểu mẫu hướng dẫn gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành xét duyệt, thẩm định nội dung, kinh phí, bao gồm:

1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN (nếu có);

2. Quyết định thành lập ban chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN;

3. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN;

4. Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các cá nhân tham gia chính nhiệm vụ KH&CN;

5. Văn bản xác nhận về sự tham gia của các tổ chức phối hợp nghiên cứu (nếu có phối hợp nghiên cứu);

6. Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN;

7. Văn bản cam kết ứng dụng kết quả nghiên cứu của các cơ quan có liên quan;

8. Đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định của pháp luật phải có vốn đối ứng: văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước.