vanban.org

Điều 27. Giao nộp, lưu giữ và quyền sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
23/10/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Giao nộp, lưu giữ và quyền sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN của thành phố sau khi nghiệm thu phải giao nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ;

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lưu giữ kết quả, các tài liệu liên quan để phổ biến, bàn giao kết quả nghiên cứu cho các đơn vị ứng dụng;

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu và ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định giao toàn bộ hoặc một phần quyền sử dụng kết quả nghiên cứu được tạo ra từ ngân sách thành phố cho tổ chức chủ trì hoặc tổ chức khác có khả năng sử dụng kết quả;

5. Các tổ chức được giao quyền được thực hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về chuyển giao công nghệ.