vanban.org

Điều 21. Kiểm tra nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
23/10/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kiểm tra nhiệm vụ KH&CN

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra định kỳ theo tiến độ trong hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất các nhiệm vụ KH&CN trong quá trình thực hiện để đánh giá về nội dung, tiến độ thực hiện và việc sử dụng kinh phí. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ mời thêm chuyên gia cùng tham gia kiểm tra nhiệm vụ;

2. Căn cứ kết quả kiểm tra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN của cơ quan chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ cấp tiếp kinh phí hoặc thông báo dừng thực hiện nhiệm vụ và xem xét xử lý vi phạm (nếu có).