vanban.org

Điều 45. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
23/10/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN

1. Chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng các điều khoản cam kết trong hợp đồng;

2. Sử dụng kinh phí được cấp theo quy định của nhà nước và điều hòa nhân sự để triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất (nếu có) về tình hình triển khai, tình hình sử dụng kinh phí với cơ quan quản lý và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định của nhà nước;

3. Sau khi nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu, chủ nhiệm nhiệm vụ phải đăng ký và giao nộp kết quả nghiên cứu cho Sở Khoa học và Công nghệ;

4. Được bảo đảm quyền tác giả và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.