vanban.org

Điều 30. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
23/10/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tổ chức, cá nhân chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên cơ sở các căn cứ sau:

a) Mục tiêu, yêu cầu, nội dung và khối lượng công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt;

b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng và thành phố ban hành, các khung định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán.

2 .Yêu cầu

a) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ;

b) Tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.