Điều 56. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tư Pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này. — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 10/01/2010
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Thay thế: 36/2009/QĐ-UBND · 20/07/2009
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
10/01/201066/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
30/07/200936/2009/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
01/01/2008Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 56
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 4. Tái định cư
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả:
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, thuê nhà ở tạm
Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất kinh doanh
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 30. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 31. Hỗ trợ khác
Điều 32
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 34. Bố trí tái định cư
Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống cho các hộ sản xuất nông nghiệp tại khu tái định cư
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Điều 38. Điều kiện bố trí tái định cư và diện tích lô đất tái định cư
Điều 39. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư
Điều 40. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
Điều 41. Tái định cư đối với các dự án đặc biệt
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 43. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nội dung thẩm định, thời gian thẩm định và phê duyệt
Điều 45. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất
Điều 46. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi
Điều 47. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
Điều 48. Thực hiện công khai hóa, dân chủ hóa trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 49. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 50. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều 51. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
Điều 52. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND huyện, thành phố
Điều 53. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 54
Điều 55. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 56
Điều 57
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy