Điều 39. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư
1. Trường hợp diện tích đất ở hoặc đất ở và vườn cùng thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi lớn hơn hoặc bằng định mức lô đất tái định cư:
1.1. Đối với địa bàn thành phố Quảng Ngãi, thị trấn các huyện và huyện Lý Sơn:
a. Trường hợp phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh:
a1. Diện tích thu hồi đất ở hoặc đất ở và đất vườn cùng thửa đất ở từ 300m2 trở xuống:
- Giao 01 lô đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh;
- Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích giao đất ở tái định cư (nếu có) được hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên và chiều rộng mặt tiền).
a2. Diện tích thu hồi đất ở hoặc đất ở và đất vườn cùng thửa đất ở trên 300m2 trở lên:
a2.1. Phần diện tích 300m2 đầu tiên (ưu tiên cho đất ở) được giao 01 lô đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh.
a2.2. Phần diện tích còn lại (sau khi trừ 300m2 đầu tiên) được phân phối lại đất tái định cư bằng 30% (đối với đất ở) và 15% (đối với đất vườn cùng thửa đất ở) theo nguyên tắc:
- Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư
- Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 50m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
a2.3. Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và tổng diện tích giao đất tái định cư (nếu có) được hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên và chiều rộng mặt tiền).
b. Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ bị thu hồi đất ở thì được xem xét phân phối lại đất tái định cư bằng 30% diện tích đất ở bị thu hồi theo nguyên tắc:
b1. Diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư.
b2. Diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 50m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
b3. Việc hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên và chiều rộng mặt tiền) cho phần diện tích đất không được phân phối lại đất tái định cư hoặc phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích giao đất tái định cư chỉ được thực hiện hỗ trợ khi diện tích đất còn lại (ngoài quy hoạch) không được hưởng lợi từ dự án (không làm tăng giá trị đất so với trước khi thực hiện dự án). Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương xác định để làm cơ sở tính hỗ trợ hay không tính hỗ thêm theo quy định nêu trên để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.
c. Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ bị thu hồi đất vườn cùng thửa đất ở thì được xem xét phân phối lại đất tái định cư bằng 15% diện tích đất vườn bị thu hồi theo nguyên tắc:
c1. Diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư
c2. Diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 50m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo giá đất tại khu tái định cư.
d. Trường hợp bị thu hồi hết thửa đất ở hoặc đất ở và vườn trên cùng thửa đất ở nhưng không có nhà ở thì được phân phối lại đất tái định cư bằng 30% (đối với đất ở) và 15% (đối với đất vườn cùng thửa đất ở) theo nguyên tắc:
d1. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư.
d2. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 50m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
d3. Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và tổng diện tích giao đất tái định cư (nếu có) được hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên và chiều rộng mặt tiền).
đ. Trường hợp bị thu hồi một phần thửa đất ở hoặc đất ở và đất vườn trên cùng thửa đất ở nhưng không có nhà ở thì được phân phối lại đất tái định cư bằng 30% (đối với đất ở) và 15% (đối với đất vườn cùng thửa đất ở) theo nguyên tắc:
đ1. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư.
đ2. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 50m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
đ3. Việc hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên và chiều rộng mặt tiền) cho phần diện tích đất không được phân phối lại đất tái định cư hoặc phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và tổng diện tích giao đất tái định cư chỉ được thực hiện hỗ trợ khi diện tích đất còn lại (ngoài quy hoạch) nhỏ hơn 50m2 hoặc không được hưởng lợi từ dự án (không làm tăng giá trị đất so với trước khi thực hiện dự án). Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương xác định để làm cơ sở tính hỗ trợ hay không tính hỗ thêm theo quy định nêu trên để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.
1.2. Đối với địa bàn các xã còn lại:
a. Trường hợp phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh:
a1. Diện tích thu hồi đất ở hoặc đất ở và đất vườn cùng thửa đất ở từ 400m2 trở xuống:
- Giao 01 lô đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh;
- Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích giao đất ở tái định cư (nếu có) được hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên).
a2. Diện tích thu hồi đất ở hoặc đất ở và đất vườn cùng thửa đất ở trên 400m2 trở lên
a2.1. Phần diện tích 400m2 đầu tiên (ưu tiên cho đất ở) được giao 01 lô đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh.
a2.2. Phần diện tích còn lại (sau khi trừ 400m2 đầu tiên) được phân phối lại đất tái định cư bằng 30% (đối với đất ở) và 15% (đối với đất vườn cùng thửa đất ở) theo nguyên tắc:
- Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư.
- Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 100m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
a2.3. Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và tổng diện tích giao đất tái định cư (nếu có) được hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên).
b. Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ bị thu hồi đất ở thì được xem xét phân phối lại đất tái định cư bằng 30% diện tích đất ở bị thu hồi theo nguyên tắc:
b1. Diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư
b2. Diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 100m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
b3. Việc hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên) cho phần diện tích đất không được phân phối lại đất tái định cư hoặc phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích giao đất tái định cư chỉ được thực hiện khi diện tích đất còn lại (ngoài quy hoạch) không được hưởng lợi từ dự án (không làm tăng giá trị đất so với trước khi thực hiện dự án). Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương xác định để làm cơ sở tính hỗ trợ hay không tính hỗ thêm theo quy định nêu trên để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.
c. Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ bị thu hồi đất vườn cùng thửa đất ở thì được xem xét phân phối lại đất tái định cư bằng 15% diện tích đất vườn bị thu hồi theo nguyên tắc:
c1. Diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư
c2. Diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 100m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo giá đất tại khu tái định cư.
d. Trường hợp bị thu hồi hết thửa đất ở hoặc đất ở và vườn trên cùng thửa đất ở nhưng không có nhà ở thì được phân phối lại đất tái định cư bằng 30% (đối với đất ở) và 15% (đối với đất vườn cùng thửa đất ở) theo nguyên tắc:
d1. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư
d2. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 100m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
d3. Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và tổng diện tích giao đất tái định cư (nếu có) được hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên).
đ. Trường hợp bị thu hồi một phần thửa đất ở hoặc đất ở và đất vườn trên cùng thửa đất ở nhưng không có nhà ở thì được phân phối lại đất tái định cư bằng 30% (đối với đất ở) và 15% (đối với đất vườn cùng thửa đất ở) theo nguyên tắc:
đ1. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư.
đ2. Tổng diện tích đất phân phối lại tái định cư từ 100m2 trở lên thì được xem xét giao đất tái định cư nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư và giá đất thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho phần diện tích đất được phân phối lại; phần diện tích giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
đ3. Việc hỗ trợ thêm 30% giá trị đất ở tính theo đơn giá đất ở được bồi thường (giá đất ở không nhân hệ số hai mặt tiền trở lên) cho phần diện tích đất không được phân phối lại đất tái định cư hoặc phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và tổng diện tích giao đất tái định cư chỉ được thực hiện hỗ trợ khi diện tích đất còn lại (ngoài quy hoạch) nhỏ hơn 100m2 hoặc không được hưởng lợi từ dự án (không làm tăng giá trị đất so với trước khi thực hiện dự án). Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương xác định để làm cơ sở tính hỗ trợ hay không tính hỗ thêm theo quy định nêu trên để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.
1.3. Trường hợp diện tích phân phối lại tái định cư lớn hơn diện tích giao đất tái định cư theo quy hoạch phân lô được duyệt thì phần diện tích lớn hơn chỉ được xem xét giao thêm để đủ lô đất tái định cư theo quy hoạch nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu và giá đất nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích giao thêm theo giá đất tại khu tái định cư. Phần diện tích lớn hơn để làm cơ sở xem xét giao thêm để đủ lô đất tái định cư nêu trên phải thoả mãn điều kiện sau:
- Đối với địa bàn thành phố Quảng Ngãi, thị trấn các huyện và huyện Lý Sơn từ 50m2 trở lên.
- Đối với các xã còn lại từ 100m2 trở lên.
1.4. Đối với hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở hoặc đất ở và đất vườn cùng thửa đất ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng hộ gia đình có từ 02 cặp vợ chồng trở lên (kể cả cặp vợ chồng bố mẹ) thực tế đang sống chung trong cùng 01 nhà trước thời điểm công bố quy hoạch dự án và không còn chỗ ở nào khác (không kể trường hợp trong gia đình chỉ còn lại 01 mẹ hoặc 01 cha ở với vợ chồng người con) về nguyên tắc được phân phối lại đất tái định cư theo quy định tại khoản này. Trường hợp phân phối đất tái định cư theo quy định tại khoản này mà không đảm bảo diện tích sinh hoạt cho nhiều hộ gia đình cùng chung sống và hộ gia đình có yêu cầu về đất ở thì được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét giao thêm đất tái định cư và phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại khu tái định cư.
1.5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện khoản này
2. Trường hợp phải di chuyển chỗ ở theo quy định mà thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi có diện tích nhỏ hơn diện tích lô đất tái định cư.
2.1. Đối với các thửa đất hình thành (sử dụng) trước ngày UBND tỉnh quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất có hiệu lực thi hành thì được giao lô đất tái định cư để xây dựng nhà ở và nộp tiền sử dụng đất nơi tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho toàn bộ diện tích lô đất tái định cư được giao.
2.2. Đối với các thửa đất hình thành (sử dụng) sau ngày UBND tỉnh quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất có hiệu lực thi hành thì được xem xét giao lô đất tái định cư để xây dựng nhà ở và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh đối với diện tích đất ở hợp pháp bị thu hồi; phần diện tích chênh lệch giữa diện tích giao đất tái định cư với diện tích đất ở bị thu hồi hộ gia đình phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại khu tái định cư
3. Đối với nhà thờ họ tộc, khi Nhà nước thu hồi đất phải di dời nhà thờ thì được bồi thường theo Quy định này và được giao đất mới tại khu tái định cư để xây dựng lại nhà thờ theo diện tích quy hoạch phân lô tại khu tái định cư, nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 100m2 và tối đa không lớn hơn 120m2. Người đại diện nhà thờ họ tộc (được họ tộc thống nhất bằng văn bản) phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Quy định này và khoản 2 Điều này (nếu diện tích đất hợp pháp bị thu hồi nhỏ hơn diện tích đất được giao)
4. Hộ gia đình có đất đai, nhà, công trình hợp pháp được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng hộ gia đình có nguyện vọng tái định cư tự do thì được hỗ trợ bằng tiền theo nguyên tắc:
- Đối với các phường thuộc thành phố: Mỗi m2 đất ở hợp pháp bị thu hồi được tính hỗ trợ 1.000.000 đồng/m2 nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/hộ.
- Đối với thị trấn các huyện đồng bằng và xã Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng thuộc thành phố Quảng Ngãi: Mỗi m2 đất ở hợp pháp bị thu hồi được tính hỗ trợ 600.000 đồng/m2 nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/hộ.
- Đối với thị trấn thuộc huyện Nghĩa Hành, thị trấn các huyện miền núi và các xã thuộc huyện đồng bằng: Mỗi m2 đất ở hợp pháp bị thu hồi được tính hỗ trợ 400.000 đồng/m2 nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/hộ.
- Đối với các xã còn lại thuộc huyện Nghĩa Hành, các xã thuộc huyện miền núi và hải đảo: Mỗi m2 đất ở hợp pháp bị thu hồi được tính hỗ trợ 250.000 đồng/m2 nhưng tối đa không quá 25 triệu đồng/hộ.
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp do Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.
5. Các trường hợp sau đây nếu được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận không còn chỗ ở nào khác thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định giao đất để làm nhà ở tại khu tái định cư hoặc tại vị trí khu dân cư phù hợp với quy hoạch cho từng trường hợp cụ thể. Hộ gia đình được giao đất để làm nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở liền kề của vị trí đất bị thu hồi. Trường hợp giá đất ở tại vị trí liền kề nhỏ hơn giá đất ở tại khu tái định cư hoặc tại vị trí khu dân cư thì người được giao đất nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại vị trí liền kề, nếu giá đất ở tại vị trí liền kề lớn hơn giá đất ở tại khu tái định cư hoặc tại vị trí khu dân cư thì người được giao đất nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại khu tái định cư hoặc tại vị trí khu dân cư theo quy định của UBND tỉnh, bao gồm các trường hợp sau:
a. Hộ gia đình xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp, nhưng nhà, công trình được tính bồi thường 100% giá trị theo quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 20 của Quy định này.
b. Những trường hợp chỉ được hỗ trợ nhà ở, công trình theo quy định tại tiết b điểm 2.1 (trừ trường hợp xây dựng trên đất ở), tiết a, tiết b điểm 2.2 và điểm 2.3 khoản 2 Điều 20 của Quy định này.
c. Trường hợp không thoả mãn 3 điền kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Quy định này.
Riêng đối với hộ gia đình đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều 21 của Quy định này, nhưng có yêu cầu Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở thì giá đất nộp tiền sử dụng đất được căn cứ theo giá đất ở tại vị trí đất bị thu hồi để làm cơ sở xác định giá đất nộp tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc tại vị trí khu dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Quy định này.
6. Đối với hộ gia đình được giao đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này, nhưng hộ gia đình chưa có khả năng thanh toán tiền sử dụng đất phải nộp khi được Nhà nước giao đất thì được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành của Nhà nước.