vanban.org

Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, thuê nhà ở tạm — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009 Thay thế: 36/2009/QĐ-UBND · 20/07/2009
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 73/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, thuê nhà ở tạm

1. Hỗ trợ di chuyển:

a. Hộ gia đình phải di chuyển nhà ở đến nơi ở khác thì được hỗ trợ di chuyển như sau:

- Di chuyển trong phạm vi tỉnh Quảng Ngãi thì được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ/một lần nhưng tối đa không quá 2 lần.

- Di chuyển hẳn nhà ở ra ngoài tỉnh thì được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.

b. Đối với nhà thờ họ tộc phải di chuyển thì được hỗ trợ 3.000.000 đồng/01 nhà thờ họ tộc/một lần nhưng tối đa không quá 2 lần.

c. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt.

Mức chi phí di chuyển do Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán hoặc thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để lập và thẩm tra dự toán di chuyển, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.

2. Hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc làm nhà tạm:

a. Đối với hộ gia đình đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trước thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mà hộ gia đình có hợp đồng thuê nhà hợp pháp, khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở đang thuê, hộ gia đình đang thuê nhà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển 2.000.000 đồng/hộ.

b. Người bị thu hồi đất phải di chuyển hẳn chỗ ở, dịch chuyển hoàn toàn chỗ ở hoặc những hộ chỉ phá dỡ một phần nhưng phần nhà còn lại không thể sử dụng được mà phải xây dựng mới nhà ở, nếu không còn chỗ ở nào khác trong thời gian chờ xây dựng lại nhà ở hoặc tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc làm nhà tạm với mức 6.000.000 đồng/hộ. Trường hợp tại thời điểm bàn giao mặt bằng mà chưa có đất để giao đất tái định cư, nhưng do yêu cầu về tiến độ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án và được hộ gia đình thống nhất thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/hộ/tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng cho đến khi hộ gia đình được giao đất tái định cư, nhưng thời gian tính hỗ trợ thêm tối đa không quá 6 tháng. Trường hợp đã quá thời gian 6 tháng mà vẫn chưa có đất để giao đất tái định cư thì tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật.