vanban.org

Điều 50. Cưỡng chế thu hồi đất — Quyết định 39/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009 Thay thế: 36/2009/QĐ-UBND · 20/07/2009
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 73/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Cưỡng chế thu hồi đất

1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 49 của Quy định này;

b. Đã quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 11 Điều 49 của Quy định này mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c. Sau khi đại diện của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;

d. Có quyết định cưỡng chế của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;

đ. Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBND huyện, thành phố nơi có đất thu hồi chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 44 của Quy định này quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế đối với các trường hợp đã đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.