vanban.org

Điều 7. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất — Quyết định 38/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2009 Thay thế: 28/2009/QĐ-UBND · 30/07/2009
An Giang Ban hành 14/08/2007 Hiệu lực 24/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 28/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 38/2007/QĐ-UBND
09/08/200928/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2007/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản sau đây:

a) Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư.

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

c) Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt.

2. Việc chấp hành tốt pháp luật đất đai của người xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 

3. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc qui hoạch điểm dân cư nông thôn hoặc qui hoạch chi tiết sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai (sau đây gọi là quy hoạch chi tiết). Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch chung đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt. Đối với các dự án đầu tư nơi chưa có quy hoạch chi tiết, thì phân khu chức năng, bố trí tổng mặt bằng trong dự án phải được Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận theo thẩm quyền.

4. Suất đầu tư trên một đơn vị diện tích được tính bằng tổng số vốn đầu tư trên đất chia cho tổng diện tích đất của dự án.