vanban.org

Điều 8: Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là thủ trưởng các cơ quan địa phương). — Quyết định 3020/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/06/2007
Bến Tre Ban hành 04/08/2004 Hiệu lực 04/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 3020/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 3020/2004/QĐ-UB
09/06/200721/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/08/200410/2004/CT-UBThay thế 04/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3020/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8: Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là thủ trưởng các cơ quan địa phương).

1) Thủ trưởng các cơ quan, địa phương khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng của cơ quan, địa phương khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến của Thủ trưởng cơ quan, địa phương đó; Thủ trưởng cơ quan, địa phương được hỏi ý kiến có nghĩa vụ trả lời và chịu trách nhiệm về các ý kiến đó. Thời hạn trả lời chậm nhất không quá 15 ngày.

2) Đối với những vấn đề vượt ra ngoài thẩm quyền và khả năng giải quyết của mình, Thủ trưởng các cơ quan, địa phương phải chủ động làm việc với các nơi có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch xem xét giải quyết.

3) Đối với một số vấn đề quan trọng có liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương thì Thủ trưởng các cơ quan, địa phương đề nghị Chủ tịch thành lập tổ chức kiêm nhiệm làm tư vấn để giải quyết. Nhiệm vụ, phương thức hoạt động, thành phần và thời gian tồn tại của các tổ chức tư vấn được Chủ tịch quy định trong văn bản thành lập.

4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị khi có yêu cầu làm việc trực tiếp với Thủ trưởng cơ quan cấp Sở về lĩnh vực quản lý ngành trên địa phương mình, cần chuẩn bị đầy đủ nội dung và thông báo trước với Sở, ngành liên quan. Thủ trưởng cơ quan cấp Sở phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) gặp làm việc với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện, thị.

5)  Thủ trưởng cơ quan cấp Sở có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (kể cả khi vấn đề đó vượt thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết). Hết thời hạn đó, nếu không có văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị báo cáo Chủ tịch biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết hoặc Chủ tịch trực tiếp giải quyết.

6) Trường hợp các kiến nghị của địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Sở, nhưng có liên quan đến nhiều ngành, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị gởi văn bản của mình cho một cơ quan có liên quan đến nội dung chính về kiến nghị đó, để cơ quan này làm đầu mối giải quyết. Cơ quan được địa phương đề nghị làm đầu mối giải quyết có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý các kiến nghị của địa phương. Các cơ quan liên quan phải trả lời rõ về từng vấn đề của địa phương nêu ra. trường hợp không thống nhất được cách giải quyết, thì cơ quan đầu mối báo cáo rõ các ý kiến khác nhau để Chủ tịch xem xét giải quyết; đồng thời, thông báo cho địa phương gởi kiến nghị biết. Thời gian nhận được kiến nghị của địa phương đến khi hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch không quá 15 ngày.

7) Những vấn đề vượt quá thẩm quyền cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị gởi văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, để Văn phòng làm đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ hoàn chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch xem xét quyết định.