vanban.org

Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân — Quyết định 3020/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/06/2007
Bến Tre Ban hành 04/08/2004 Hiệu lực 04/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 3020/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 3020/2004/QĐ-UB
09/06/200721/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/08/200410/2004/CT-UBThay thế 04/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3020/2004/QĐ-UB › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân

1) Chủ tịch chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân. Khi Chủ tịch đi vắng, Phó Chủ tịch được phân công trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

2) Phiên họp Ủy ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:

2.1- Chánh văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt và những người được mời tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch về chương trình phiên họp;

2.2- Chủ tọa điều khiển phiên họp;

2.3- Ủy ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:

- Chủ đề án trình bày báo cáo tóm tắt đề án, nêu rõ từng vấn đề xin ý kiến Ủy ban nhân dân. Nếu vấn đề đã được thuyết minh rõ trong tờ trình, thì chủ đề án không phải trình bày thêm;

- Các thành viên Ủy ban nhân dân phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành điểm nào trong đề án;

- Chủ đề án phát biểu ý kiến cuối cùng về những điểm chưa nhất trí;

- Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết của Ủy ban nhân dân;

- Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua đề án và  yêu cầu chuẩn bị thêm.

2.4- Trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch chỉ định thành viên Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cấp Sở, địa phương báo cáo với Ủy ban nhân dân một số thông tin cấn thiết.

2.5- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân.