vanban.org

Điều 11. Trình tự lập chương trình công tác của Ủy ban nhân dân — Quyết định 3020/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/06/2007
Bến Tre Ban hành 04/08/2004 Hiệu lực 04/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 3020/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 3020/2004/QĐ-UB
09/06/200721/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/08/200410/2004/CT-UBThay thế 04/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3020/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự lập chương trình công tác của Ủy ban nhân dân

1) Chương trình công tác năm:

1.1- Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các Sở, địa phương gởi văn phòng Ủy ban nhân dân danh mục những đề án cần trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: Tên đề án, cấp quyết định (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch), cơ quan thẩm định và thời hạn trình từng đề án.

1.2- Văn phòng Ủy ban nhân dân dự thảo chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân và chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 gởi cho các Sở, ngành địa phương có liên quan để tham gia ý kiến.

1.3- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân, các Sở, địa phương phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gởi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân để tổng hợp trình Chủ tịch xem xét cho ý kiến chỉ đạo, hoàn chỉnh và trình thông qua kỳ họp Ủy ban nhân dân thường kỳ cuối năm.

1.4- Trong thời hạn không quá 7 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân trình Chủ tịch ký ban hành và gởi cho các thành viên Ủy ban nhân, Thủ trưởng các Sở, ngành, địa phương biết để triển khai tổ chức thực hiện.

2) Chương trình công tác nửa năm:

2.1 Chậm nhất vào ngày 10 tháng 6 hàng năm, các Sở, ngành, địa phương phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác nửa năm, đồng thời soát xét lại các đề án đã ghi trong chương trình năm và các vấn đề mới phát sinh để đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác cho 6 tháng cuối năm, gởi văn bàn cho Văn phòng Ủy ban nhân dân. Quá thời hạn trên, nơi nào không gởi văn bản xem như nơi đó không có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung.

2.2 Văn phòng Ủy ban nhân dân tổng hợp chương trình công tác nửa năm trình Ủy ban nhân dân quyết định; chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 phải gởi chương trình công tác 6 tháng cuối năm cho các Sở, ngành, địa phương biết thực hiện.

3) Chương trình công tác quý:

3.1 Chậm nhất vào ngày 10 tháng cuối quý, các Sở, ngành, địa phương phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, đồng thời, soát xét lại các đề án của quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và các vấn đề mới phát sinh để đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác cho quý sau, gởi văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân. Quá thời hạn trên, nơi nào không gởi văn bản xem như nơi đó không có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung.

3.2 Văn phòng Ủy ban nhân dân tổng hợp chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân, trình Ủy ban nhân dân quyết định; chậm nhất vào ngày 30 của tháng cuối quý phải gởi chương trình công tác quý đó cho các Sở, ngành, địa phương biết thực hiện.

4) Chương trình công tác tháng:

4.1- Hàng tháng, các Sở ngành, địa phương  căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án đã ghi trong chương trình quý, cùng những vấn đề tồn đọng hoặc phát sinh mới, để đề nghị điều chỉnh,bổ sung. Báo cáo này gởi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng. Quá thời hạn trên, xem như đơn vị  không có đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình.

4.2- Văn phòng Ủy ban nhân dân tổng hợp chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch quyết định và chậm nhất vào ngày 25 tháng đó phải gởi chương trình công tác tháng sau, cho Sở, địa phương biết thực hiện.

5) Lịch công tác tuần:

Văn phòng Ủy ban nhân dân xếp lịch công tác hàng tuần theo sự chỉ đạo của Chủ tịch tại cuộc họp của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch vào ngày thứ hai đầu tuần.

6) Văn phòng Ủy ban nhân dân phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy và các cơ quan khác có liên quan để xây dựng chương trình công tác cho Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.

Khi có điều chỉnh chương trình công tác Văn phòng Ủy ban nhân dân phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân và thủ trưởng các Sở, địa phương.