vanban.org

Điều 45. Quản lý nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Quản lý nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

1. Chức năng quản lý

a) Đối với cấp huyện: UBND cấp huyện thống nhất quản lý nhiệm vụ KHCN. Chủ tịch UBND cấp huyện ký quyết định phê duyệt nội dung và dự toán nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở; ký kết và thanh lý hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.

Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu, giúp UBND cấp huyện tổ chức các Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ KHCN; tổ chức Tổ thẩm định kinh phí; tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN; tham mưu việc điều chỉnh quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN (nếu có); tổ chức Hội đồng tư vấn nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

b) Đối với các sở, ban, ngành: Thủ trưởng đơn vị ký kết, thanh lý hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở và ủy quyền cho Bộ phận quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị theo dõi, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ KHCN đã được ký kết.

c) Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở được hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh: Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở thực hiện việc đánh giá hồ sơ nhiệm vụ thông qua Hội đồng tư vấn KHCN, ban hành quyết định phê duyệt nội dung nhiệm vụ KHCN, ký kết hợp đồng (sau khi đã được Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự toán kinh phí), thanh lý hợp đồng.

2. Việc thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua Tổ thẩm định kinh phí.

a) Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí là thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ KHCN với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: Chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị, các khoản chi khác, thời gian cần thiết để thực hiện.

b) Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ra quyết định thành lập Tổ thẩm định. Tổ thẩm định kinh phí có 03 - 05 thành viên, gồm:

- Đối với cấp huyện: Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng, đại diện Phòng Kế hoạch - Tài chính và đại diện phòng chuyên môn liên quan thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với các sở, ban, ngành: Thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo bộ phận quản lý KHCN cấp cơ sở, đại diện bộ phận theo dõi về tài chính và đại diện các phòng, ban chuyên môn liên quan khác.

Trường hợp nhiệm vụ KHCN có tính phức tạp, thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở có thể mời thêm từ 01 - 02 chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ cần thẩm định vào Tổ thẩm định.

3. Hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, bình đẳng, đúng pháp luật. Hợp đồng là cơ sở pháp lý chi phối quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan và là thành phần của hồ sơ quản lý đối với nhiệm vụ KHCN được triển khai.

4. Kiểm tra tiến độ thực hiện

Tổ chức chủ trì có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của đơn vị quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở. Việc kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 25 Quy chế này.

5. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo Khoản 3 Điều 26 Quy chế này.

6. Đánh giá, nghiệm thu

a) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN thực hiện  theo Điều 27 và Điều 28 của Quy chế này.

b) Chậm nhất 15 ngày làm việc sau khi tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN nộp sản phẩm đầy đủ và hợp lệ, đơn vị quản lý KHCN cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu thủ trưởng đơn vị tổ chức nghiệm thu chính thức;

c) Việc nghiệm thu chính thức tiến hành theo các bước sau:

- Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn KHCN để đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN;

- Hội đồng nghiệm thu kết quả nghiên cứu theo mục tiêu, nội dung nghiên cứu, sản phẩm cần đạt được thể hiện trong hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ KHCN đã phê duyệt;

- Quy trình và thủ tục làm việc của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở gồm các bước sau: Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự; Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp nghiệm thu; chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo kết quả nghiên cứu; Hội đồng đặt câu hỏi để làm rõ kết quả đã triển khai; ủy viên phản biện nêu nhận xét kết quả nghiên cứu bằng văn bản; Hội đồng nghiệm thu tiến hành thảo luận và bỏ phiếu đánh giá kết quả; Chủ tịch Hội đồng phát biểu ý kiến kết luận về kết quả đánh giá của Hội đồng; Hội đồng thông qua biên bản và kết quả bỏ phiếu.

7. Thanh lý hợp đồng

a) Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN hoàn chỉnh báo cáo kết quả nhiệm vụ KHCN theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu và giao nộp sản phẩm cho đơn vị quản lý trong vòng 15 ngày; thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định; hoàn trả kinh phí thu hồi từ nhiệm vụ KHCN (nếu có).

b) Việc đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ KHCN thực hiện theo Khoản 2 Điều 34 của Quy chế này. Đồng thời, gửi 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bản điện tử của nhiệm vụ KHCN cho Sở Khoa học và Công nghệ để thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu vào Phần mềm Quản lý nhiệm vụ KHCN.

c) Việc thanh lý hợp đồng được tiến hành sau khi hoàn thành tại điểm a và b của khoản này.

8. Công nhận và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN

a) Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN thực hiện theo Khoản 1 Điều 35 của Quy chế này.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 35 của Quy chế này, thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ; đồng thời chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KHCN cho các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu ứng dụng.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN