vanban.org

Điều 43. Trình tự xác định nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Trình tự xác định nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

1. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết của ngành, địa phương; đơn vị quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu thủ trưởng đơn vị thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để đề xuất nhiệm vụ KHCN đặt hàng;

2. Đơn vị quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở tổng hợp các danh mục đề xuất các nhiệm vụ KHCN, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý trực thuộc đơn vị mình và trình Hội đồng tư vấn KHCN lựa chọn các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện của cơ sở.

Với các đơn vị không có chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thể bỏ qua bước này.

3. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh: Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở xem xét đề xuất nhiệm vụ KHCN theo các bước tại Khoản 2, Điều 12 của Quy chế này.

4. Đề xuất nhiệm vụ KHCN đặt hàng được đánh giá “Đạt yêu cầu” sơ bộ khi đáp ứng 02 yêu cầu sau:

a) Đầy đủ thông tin trong Phiếu đề xuất nhiệm vụ KHCN;

b) Có đủ cơ sở về tính cấp thiết của nhiệm vụ đề xuất.

5. Danh mục các nhiệm vụ KHCN đề nghị thực hiện trong kế hoạch trình Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở xem xét, lựa chọn bằng cách bỏ phiếu kín theo hai loại “Đề nghị thực hiện” và “Đề nghị không thực hiện” và đồng thời đề nghị hình thức chủ trì thực hiện: Giao trực tiếp hoặc tuyển chọn.

Các nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở được đề nghị thực hiện phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có mặt đồng ý.

6. Đơn vị quản lý KHCN cấp cơ sở tổng hợp danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu cấp cơ sở được Hội đồng tư vấn KHCN thông qua trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt thực hiện.