vanban.org

Điều 12. Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh

1. Trình tự xác định nhiệm vụ KHCN

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhận có đề tài nghiên cứu được đăng ký và gửi đề xuất tại Sở Khoa học và Công nghệ trong tất cả thời gian trong năm trên môi trường mạng tin học. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận bằng văn bản việc tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận (nêu lý do) theo hình thức trực tuyến thông qua hệ thống thông tin Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa chỉ http://detaikhoahoc.thuathienhue.gov.vn. Tổ chức công khai đề tài để các tổ chức, cá nhân tham gia góp ý về tính mới, tính sáng tạo (ghi các nội dung, yêu cầu của đề tài nhằm mục đích thẩm tra của xã hội về tính khoa học, tính sáng tạo của đề tài). Việc công bố và tổng hợp ý kiến công luận là cơ sở để đánh giá, chọn lọc đề tài và kết thúc vào tháng 5 hàng năm.   

b) Bước 2: Định kỳ vào cuối tháng 5 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ KHCN đã được đặt hàng hoặc đăng ký để tổ chức thảo luận trực tiếp với các sở, ngành liên quan về danh mục nhiệm vụ KHCN dự kiến (sự cần thiết, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, quy mô đầu tư, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện, phương thức thực hiện, khả năng áp dụng rộng rãi...);

c) Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các Hội đồng KHCN chuyên ngành và Hội đồng KHCN tỉnh;

d) Bước 4: Sở Khoa học và Công nghệ trình danh mục nhiệm vụ KHCN đã được các sở, ngành và các Hội đồng lựa chọn lên Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua trong quý III hàng năm.

2. Các nhiệm vụ KHCN phát sinh cần thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ xuất hiện trong sản xuất và đời sống xã hội có tính cấp thiết tại địa phương, Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất với cơ quan chuyên môn về lĩnh vực của nhiệm vụ KHCN đó để báo cáo xin ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh. Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đặt hàng trực tiếp cho nhà khoa học hoặc tổ chức tuyển chọn đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm. Tổng kinh phí của các nhiệm vụ KHCN phát sinh ngoài kế hoạch không vượt quá 30% tổng kinh phí được duyệt cho nghiên cứu - thử nghiệm hàng năm.