vanban.org

Điều 33. Quyết toán, thanh lý hợp đồng — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quyết toán, thanh lý hợp đồng

1. Cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN chịu trách nhiệm tổ chức việc quyết toán, thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN theo trình tự và yêu cầu như sau:

a) Hồ sơ quyết toán phải nộp đầy đủ, hợp lệ trước khi nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KHCN;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày sản phẩm của nhiệm vụ KHCN đã hiệu chỉnh, bổ sung được giao nộp đầy đủ và đã đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.

2. Các nhiệm vụ KHCN quyết toán các khoản chi theo nguyên tắc:

a) Các nội dung chi thuộc loại được khoán theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thì quyết toán theo dự toán được duyệt. 

b) Các nội dung chi thuộc loại không được khoán theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thì quyết toán theo hoạt động đã thực hiện với những chứng từ tài chính hợp lệ theo quy định hiện hành.

3. Các nhiệm vụ KHCN bị Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu đánh giá ở mức “Không đạt”, nhiệm vụ KHCN không được nghiệm thu hoặc các nhiệm vụ KHCN đã được Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu nhưng trong vòng 06 tháng đơn vị chủ trì không nộp các sản phẩm đã hiệu chỉnh theo kết luận của Hội đồng sẽ được thanh lý theo tỷ lệ khối lượng các hoạt động nghiên cứu và hỗ trợ nghiên cứu đã hoàn thành và bị phạt tiền theo Khoản 5 Điều 30 của Quy chế này.

4. Tỷ lệ khối lượng các hoạt động nghiên cứu và hỗ trợ nghiên cứu đã hoàn thành của các nhiệm vụ KHCN không được nghiệm thu được xác định thông qua sự thẩm định của tổ tư vấn thẩm định do cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN mời. 

5. Tài sản được mua sắm bằng ngân sách phục vụ cho nhiệm vụ KHCN là tài sản của nhà nước; sau khi nhiệm vụ KHCN hoàn thành, nghiệm thu, tài sản này được xử lý theo quy định của nhà nước trước khi thanh lý hợp đồng.