vanban.org

Điều 26. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu điều chỉnh hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh có hiệu lực kể từ ngày văn bản đồng ý điều chỉnh được ban hành;

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ;

3. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ và không quá 06 tháng. Trường hợp đặc biệt do thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định;

4. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.