vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc lựa chọn nhiệm vụ KHCN — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc lựa chọn nhiệm vụ KHCN

1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương: Các nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách địa phương phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương, từ các vấn đề cơ bản và cấp thiết về khoa học và công nghệ, kinh tế và xã hội, an ninh và quốc phòng của địa phương. Các nhiệm vụ KHCN được ưu tiên lựa chọn:

a) Nhiệm vụ KHCN có kết quả sản phẩm cụ thể làm luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, chính sách của tỉnh; phục vụ thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực, có khả năng ứng dụng vào sản xuất và phục vụ công tác quản lý nhà nước; nhiệm vụ KHCN thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tiết kiệm năng lượng; công nghệ vật liệu mới; công nghệ thông thông tin; công nghệ sinh học; ứng dụng công nghệ cao trong y dược; công nghệ bảo tồn di sản; sản phẩm nhiệm vụ KHCN phục vụ xây dựng hệ thống sản phẩm mang thương hiệu Huế.

b) Nhiệm vụ KHCN do lãnh đạo UBND tỉnh đặt hàng trực tiếp được lập thành danh mục ưu tiên đưa vào kế hoạch báo cáo tại cuộc họp Hội đồng cấp tỉnh.

c) Hỗ trợ ứng dụng, triển khai nhân rộng sản phẩm, kết quả các nhiệm vụ KHCN được Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị cho áp dụng vào thực tế.

2. Đảm bảo được tính mới, tính khoa học: Các nhiệm vụ KHCN phải có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo; kết quả của các nhiệm vụ KHCN phải có tác động thúc đẩy khoa học và công nghệ của địa phương phát triển.

3. Đảm bảo hợp lý về thời gian thực hiện của các nhiệm vụ KHCN: Thời gian thực hiện nhiệm vụ KHCN từ 06 tháng đến 24 tháng. Trong những trường hợp đặc biệt sẽ do thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN quyết định.

           4. Nhiệm vụ KHCN có cùng nội dung nghiên cứu, triển khai không được đăng ký thực hiện ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh để nhận thêm kinh phí thực hiện.

            5. Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính tạo ra và được các tổ chức, đơn vị hoặc địa phương cam kết sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ KHCN hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra.