vanban.org

Điều 38. Hỗ trợ triển khai ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KHCN — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Hỗ trợ triển khai ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KHCN

1.   Kinh phí hỗ trợ triển khai ứng dụng lấy từ nguồn kinh phí được duyệt cho nghiên cứu - thử nghiệm hàng năm; ưu tiên hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a)    Xây dựng mô hình điểm;

b)    Xây dựng quy trình công nghệ;

c)    Đào tạo và chuyển giao công nghệ;

d)    Đăng ký thương hiệu và các hệ thống quản lý chất lượng.

2.   Quy trình hỗ trợ kinh phí triển khai ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KHCN vào sản xuất và đời sống thực hiện giống như quy trình thực hiện nhiệm vụ KHCN sản xuất thử nghiệm hoặc chuyển giao công nghệ.