vanban.org

Điều 40. Trách nhiệm và quyền hạn của UBND cấp huyện và thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Trách nhiệm và quyền hạn của UBND cấp huyện và thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở

1. Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn KHCN cấp cơ sở gồm: Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN, Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN, Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN và các Hội đồng KHCN khác để tư vấn khi cần thiết.

2. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đã được Hội đồng tư vấn KHCN cơ sở thông qua; ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN; tổ chức nghiệm thu, công nhận, công bố và đăng ký kết quả triển khai ứng dụng kết quả của nhiệm vụ KHCN.

3. Ban hành quyết định điều chỉnh nội dung nghiên cứu, tiến độ thực hiện, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN; quyết định đình chỉ thực hiện nhiệm vụ KHCN trên cơ sở tham mưu, đề xuất của đơn vị quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở (nếu có) hoặc trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì.