vanban.org

Điều 37. Lựa chọn nhiệm vụ KHCN hỗ trợ triển khai ứng dụng — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Lựa chọn nhiệm vụ KHCN hỗ trợ triển khai ứng dụng

1.   Trong kết quả nghiệm thu nhiệm vụ KHCN, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện phải đề xuất phương án đưa kết quả, sản phẩm nhiệm vụ KHCN vào hoạt động quản lý, sản xuất và đời sống. 

Trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN và khả năng phát huy giá trị thực tiễn của nhiệm vụ KHCN đó, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành hoặc địa phương liên quan để thống nhất, tham mưu UBND tỉnh đưa vào danh mục nhiệm vụ KHCN cần hỗ trợ kinh phí triển khai ứng dụng rộng rãi vào hoạt động quản lý, sản xuất và đời sống.

2.   Việc lựa chọn, phê duyệt danh mục nhiệm vụ KHCN được hỗ trợ kinh phí triển khai ứng dụng vào sản xuất và đời sống được thực hiện chung với lựa chọn, phê duyệt danh mục nhiệm vụ KHCN theo định kỳ mỗi năm 02 lần; và được xem như là một nhiệm vụ KHCN mới.