vanban.org

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên B — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
11/01/202172/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Bên B có các quyền:

a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thỏa thuận khác (nếu có) trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng;

c) Ký các hợp đồng giao việc, thuê khoán chuyên môn với các tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện nhiệm vụ KHCN; 

d) Điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được giao khoán theo yêu cầu công việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN;

đ) Điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi không được giao khoán sau khi xin ý kiến và được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN chấp thuận bằng văn bản;

e) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung, phương án triển khai, kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN trong quá trình thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế;  

g) Điều chỉnh nội dung nghiên cứu và các khoản chi sau khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN chấp thuận bằng văn bản.

2. Bên B có các nghĩa vụ:

a) Quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, dự toán đã được phê duyệt và các quy định về tài chính hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ và hợp lý của nội dung và chứng từ chi;

b) Huy động và sử dụng phần kinh phí đối ứng (nếu có) theo đúng tiến độ và tỷ lệ đã được phê duyệt;

c) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu của nhiệm vụ KHCN bằng kinh phí do bên A cấp (nếu có) để gửi bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật;

d) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ KHCN;

đ) Tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN định kỳ hoặc đột xuất của bên A và các cơ quan có thẩm quyền khác;

e) Giao nộp sản phẩm theo đúng quy định trong hợp đồng;

g) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo yêu cầu của bên A hoặc tổ chức, cá nhân được bên A giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN;

h) Thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế;

i) Có trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN có sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

k) Thực hiện bảo mật các kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định về bảo vệ bí mật của nhà nước.