vanban.org

Điều 14. Trình tự thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản. — Quyết định 25/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2013 Thay thế: 39/2013/QĐ-UBND · 09/08/2013
Nghệ An Ban hành 03/04/2010 Hiệu lực 13/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 39/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 25/2010/QĐ-UBND
19/08/201339/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản.

1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm:

a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm sản (mẫu 3);

b) Bảng kê chi tiết hàng hóa;

c) Các yêu cầu riêng về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có).

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra được gửi đến cơ quan kiểm tra, chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra) bằng các hình thức: gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, gửi qua fax (có điện thoại xác nhận), thư điện tử hoặc đăng ký trực tuyến qua Internet, sau đó nộp hồ sơ đăng ký cho cơ quan kiểm tra khi được kiểm tra.

3. Khi nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, cơ quan kiểm tra xem xét và hướng dẫn chủ hàng bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định và xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra, trong đó có thông báo cho chủ hàng về chế độ kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm sẽ thực hiện kiểm tra.

4. Tiến hành kiểm tra: Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra chất lượng tại hiện trường với nội dung:

a) Kiểm tra sự phù hợp của lô hàng và hồ sơ đăng ký kiểm tra.

b) Kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ngoại quan, cảm quan của sản phẩm;

c) Lấy mẫu, chỉ định chỉ tiêu phân tích theo quy định.

d) Tần suất lấy mẫu: Đối với nông sản là rau, quả tươi, lấy mẫu 5 lô liên tiếp với 5 lô hàng đầu tiên cùng loại sản phẩm, cùng xuất xứ và lấy mẫu 01 trên 5 lô với các lô hàng tiếp theo cùng loại sản phẩm, cùng xuất xứ nếu không có vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Cấp giấy chứng nhận.

Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, cơ quan kiểm tra cấp Giấy Chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm sản cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo thời hạn sau:

a) Không quá 2 (hai) ngày làm việc đối với hàng hóa đưa ra tiêu thụ nội địa ở dạng tươi, sống;

b) Không quá 7 (bảy) ngày làm việc đối với các dạng sản phẩm khác;

c) Trường hợp phải gửi mẫu phân tích tại các phòng kiểm nghiệm bên ngoài thì cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa nông lâm sản cho chủ hàng không quá 1 (một) ngày kể từ ngày nhận được kết quả phân tích.

Nội dung chứng nhận phải phù hợp với nội dung kiểm tra; không chứng nhận những nội dung chưa kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.

6. Đối với các loại hàng hóa nông lâm sản là thịt, sản phẩm của động vật, việc đăng ký, chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm song song với công tác kiểm dịch thú y.