vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. — Quyết định 25/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2013 Thay thế: 39/2013/QĐ-UBND · 09/08/2013
Nghệ An Ban hành 03/04/2010 Hiệu lực 13/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 39/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 25/2010/QĐ-UBND
19/08/201339/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản phải gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:

a) Giấy đăng ký kiểm tra (mẫu 5a: áp dụng đối với cơ sở chế biến thủy sản; mẫu 5b: áp dụng đối với cơ sở khác);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp pháp nếu có);

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (mẫu 5c);

d) Chương trình quản lý chất lượng theo quy định (Phụ lục 1);

đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;

e) Văn bằng chứng chỉ của cán bộ kỹ thuật, người phụ trách theo quy định tại Khoản 5, Điều 7.

f) Thủ tục truy xuất nguồn gốc sản phẩm của cơ sở.

3. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm tra phải xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

4. Nếu hồ sơ đăng ký phù hợp, trong thời gian 7 (bảy) ngày làm việc, cơ quan kiểm tra phải thông báo cho cơ sở khoảng thời gian tiến hành kiểm tra cơ sở.

5. Hoạt động kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh hàng thuỷ sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản có hiệu lực không quá 01 (một) năm.

7. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản được lưu tại cơ quan kiểm tra và cơ sở sản xuất để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra.