vanban.org

Điều 55. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2024 Thay thế: 99/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024
Ninh Thuận Ban hành 07/04/2023 Hiệu lực 17/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
29/12/202499/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 17/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định

1. Đối với dự án đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (kể cả các trường hợp quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ đầu tư) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

Đối với phần diện tích đất còn lại của dự án mà chưa có quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án nhưng chưa chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà việc chậm chi trả thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Chủ đầu tư dự án thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Quyết định này.

3. Ngoài những trường hợp nêu trên, nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các chủ đầu tư kịp báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cụ thể từng trường hợp.