vanban.org

Điều 5. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2024 Thay thế: 99/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024
Ninh Thuận Ban hành 07/04/2023 Hiệu lực 17/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
29/12/202499/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 17/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP .

2. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Nguồn và mức trích kinh phí cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.