vanban.org

Điều 28. Bồi thường về di chuyển mồ mả — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2024 Thay thế: 99/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024
Ninh Thuận Ban hành 07/04/2023 Hiệu lực 17/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
29/12/202499/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 17/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Bồi thường về di chuyển mồ mả

1. Bồi thường về di chuyển mồ mả thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP .

2. Mức bồi thường tại khoản 1 Điều này: Theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá nhà ở, vật kiến trúc.

3. Đối với mộ vô thừa nhận, không xác định được thân nhân thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thông báo trên phương tiện truyền thanh cấp huyện trong 3 kỳ liên tiếp (trong thời gian 15 ngày). Trường hợp vẫn không có thân nhân đến nhận di dời mộ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị có chuyên môn thực hiện cải táng chuyển về nghĩa trang tư nhân được Nhà nước công nhận hoặc nghĩa trang địa phương. Chi phí cải táng không vượt quá mức bồi thường, hỗ trợ về mộ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.