vanban.org

Điều 23. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2024 Thay thế: 99/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024
Ninh Thuận Ban hành 07/04/2023 Hiệu lực 17/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
29/12/202499/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 17/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất bị ảnh hưởng:

a) Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì mức bồi thường thiệt hại thực hiện theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Giá đất tính bồi thường là giá đất cụ thể.

b) Trường hợp đất thuộc hành lang an toàn lưới điện không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với các tuyến đường dây điện cao áp từ 110 kV trở lên thì được bồi thường bằng tiền theo loại đất và diện tích thực tế bị ảnh hưởng. Mức bồi thường bằng 80 % đơn giá tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

c) Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất trồng cây hàng năm bị ảnh hưởng do thi công công trình điện trên không, nếu không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp, sử dụng ổn định, không tranh chấp thì được hỗ trợ bằng tiền theo loại đất và diện tích thực tế bị ảnh hưởng. Mức hỗ trợ bằng 50 % đơn giá tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

d) Trường hợp đất thuộc hành lang an toàn lưới điện không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với các tuyến đường dây điện cao áp dưới 110 kV thì được hỗ trợ bằng tiền theo loại đất và diện tích thực tế bị hạn chế sử dụng. Mức và đơn giá hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

3. Bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản:

a) Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại theo Quy định này.

b) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70 % diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Người bị thu hồi đất sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất

d) Đối với hành lang an toàn lưới điện:

- Nhà ở, công trình của người bị thu hồi đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp 500 kV, không được phép tồn tại theo khoản 3 Điều 51 Luật Điện lực năm 2004 thì được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như trường hợp bị thu hồi đất;

- Nhà ở, công trình của người bị thu hồi đất không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV mà đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP , khoản 9 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần bằng 70 % giá trị phần nhà ở, công trình tính trên diện tích nằm trong hành lang, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

- Nhà ở, công trình của người bị thu hồi đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ bằng 80 % mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định nêu trên;

- Nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV mà không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP , khoản 9 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo điểm b khoản này, còn được Chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó. Khoản kinh phí này Chủ đầu tư công trình lưới điện phối hợp với đơn vị thi công và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, tính toán đối với từng trường hợp cụ thể và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để trình duyệt theo quy định.

đ) Trường hợp nhà ở, công trình của người bị thu hồi đất không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện tồn tại trong hành lang an toàn lưới điện cao áp mà phải dỡ bỏ hoặc di dời thì chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như trường hợp bị thu hồi đất.

e) Hỗ trợ chi phí di chuyển và chi phí thuê nhà trong thời gian chờ sửa chữa và cải tạo lại nhà ở đối với các trường hợp nhà ở, công trình của người bị thu hồi đất chưa đáp ứng các điều kiện tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP , khoản 9 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP được hỗ trợ chi phí thuê nhà trong thời gian chờ sửa chữa và cải tạo lại nhà ở là 03 (ba) tháng.

4. Bồi thường hỗ trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 kV trở lên theo quy định tại Khoản 14, Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP thì được bồi thường, hỗ trợ và di dời như sau:

a) Trường hợp nhà ở, công trình phải di dời thì được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 9 và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP , nếu chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có văn bản đề nghị được ở lại, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thì được xem xét ở lại và được bồi thường, hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất ở, diện tích nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt như đối với đất ở, nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

5. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp: Thực hiện theo khoản 16 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP .

6. Chủ đầu tư, đơn vị thi công và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.