Điều 18. Xác định khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước:
1. Nguyên tắc được trừ tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp; số tiền được trừ vào tiền thuê đất phải nộp được xác định theo giá đất của mục đích đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền phải bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
3. Điều kiện xác định khoản hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất: Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; thời điểm xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất.