Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 07 Chương, 57 Điều. — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/12/2024
Thay thế: 99/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
29/12/202499/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
17/04/2023Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 07 Chương, 57 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2023.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thẩm quyền thu hồi đất, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 4
Điều 5. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 7. Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 8. Xác định loại đất để bồi thường, hỗ trợ
Điều 9. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất
Điều 10. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 11. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, đất thực hiện dự án.
Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 14
Điều 15. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 16
Điều 17. Xử lý cụ thể trường hợp bồi thường, hỗ trợ
Điều 18. Xác định khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước:
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Điều 19. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 20. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 21. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 23. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 24. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở, công trình thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 25. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 26
Điều 27. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 28. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 29. Việc di chuyển các công trình gắn liền với đất do tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang quản lý sử dụng khi Nhà nước thu hồi đất
Chương IV — CÁC KHOẢN HỖ TRỢ
Điều 30. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 31. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 32. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 6. Hỗ trợ giải quyết việc làm trong nước
Điều 7. Hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 33. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 34. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 35. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 36. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 37. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 38. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 39. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 40. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
Điều 41. Giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư
Điều 42. Xử lý khoản chênh lệch số tiền bồi thường so với giá trị lô đất tái định cư
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT ĐỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 43. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để thông báo thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Điều 44. Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất
Điều 45. Phát tờ khai, thu thập giấy tờ về đất đai
Điều 46. Kiểm tra tờ khai, điều tra, khảo sát, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất
Điều 47. Kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Điều 48. Xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 49. Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ bồi thường theo kết quả kiểm đếm và xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 50. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 51. Thẩm định, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ thu hồi đất
Điều 52. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 53. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 54. Cưỡng chế thu hồi đất
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
Điều 56. Tổ chức thực hiện
Điều 57. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy