vanban.org

Điều 7. C hính sách hỗ trợ đào tạo đặc thù đối với cán bộ, sinh viên, học sinh là người dân tộc thiểu số — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Thay thế: 22/2016/QĐ-UBND · 04/07/2016
Yên Bái Ban hành 13/10/2014 Hiệu lực 23/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 · 22/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học,cán bộ quản lý; hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2016 · 24/2014/QĐ-UBND
14/07/201622/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015” · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. C hính sách hỗ trợ đào tạo đặc thù đối với cán bộ, sinh viên, học sinh là người dân tộc thiểu số

1. Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số của tỉnh được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, đào tạo chuyên môn về y tế theo quy định này, ngoài được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo trực tiếp cho người học nêu trên, còn được hỗ trợ thêm một lần bằng 5% mức hỗ trợ đào tạo tương ứng theo từng đối tượng (nếu là cán bộ nữ chỉ được hưởng một lần mức hỗ trợ 5%).

2. Sinh viên người dân tộc thiểu số của tỉnh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh đi học đại học tại các cơ sở đào tạo công lập trong và ngoài tỉnh, được hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng đối với học trong tỉnh; 500.000 đồng/người/tháng đối với học ngoài tỉnh. Thời gian hỗ trợ theo thời gian học thực tế theo quy định, nhưng không quá 10 tháng/năm học.

Nếu đã được hưởng chế độ cử tuyển theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, chính sách hỗ trợ chi phí học tập theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, thì không được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh.

3. Học sinh người dân tộc thiểu số học trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông tại huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải được hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian học thực tế theo quy định, nhưng không quá 09 tháng/năm học.

Nếu đã được hưởng chính sách hỗ trợ gạo theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, chính sách hỗ trợ học bổng học sinh dân tộc nội trú theo Thông tư số 109/2009/TTLT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính, chế độ đối với học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh.