vanban.org

Điều 21. Tổ chức thực hiện — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Thay thế: 22/2016/QĐ-UBND · 04/07/2016
Yên Bái Ban hành 13/10/2014 Hiệu lực 23/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 · 22/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học,cán bộ quản lý; hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2016 · 24/2014/QĐ-UBND
14/07/201622/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015” · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tổ chức thực hiện

          1. Chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo theo quy định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

          Đối với các trường hợp là đối tượng thu hút của tỉnh (không thuộc lĩnh vực Y tế) có Quyết định tuyển dụng trước ngày 01 tháng 08 năm 2014 chưa được hưởng chính sách của tỉnh thì Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đến ngày 30 tháng 11 năm 2014 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ như sau: Tiến sĩ 50 triệu đồng; thạc sĩ 45 triệu đồng; sinh viên tốt nghiệp loại giỏi 15 triệu đồng; sinh viên tốt nghiệp loại khá 10 triệu đồng.

Đối với các trường hợp đang được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hỗ trợ trước đây của tỉnh, nay đã bị bãi bỏ theo quy định này, nếu đến thời điểm chính sách này có hiệu lực thi hành mà chưa tốt nghiệp, thì trong thời gian đào tạo theo quy định vẫn tiếp tục được hưởng bằng mức hỗ trợ trước đây đã được nhận cho đến khi tốt nghiệp: Đại học 540.000 đồng/ tháng; Tiến sỹ, Thạc sỹ: 1.000.000 đồng/tháng.

          Trường hợp người được cử đi đào tạo thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định này mà thời gian đào tạo theo quy định đến hết năm 2016 chưa kết thúc, thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định này cho đến khi tốt nghiệp.

          2. Các quy định, chính sách hiện hành tại các văn bản pháp luật khác liên quan đến thu hút, đào tạo cán bộ không nêu tại văn bản này được thực hiện theo đúng quy định hiện hành tại các văn bản đó. Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau của chính sách này thì chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ cao nhất. Trường hợp người vừa thuộc đối tượng áp dụng của chính sách hỗ trợ theo quy định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác, thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.

3. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể danh mục lĩnh vực, chuyên ngành thu hút, đào tạo sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Việc thu hút, tuyển dụng, cử cán bộ đi đào tạo của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định này phải trên cơ sở có trong kế hoạch và dự toán kinh phí thu hút, đào tạo hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Đối tượng thu hút, đào tạo vi phạm cam kết, bị đuổi học, tự ý bỏ học, bỏ việc, không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan có thẩm quyền thì phải bồi thường một lần kinh phí thu hút, đào tạo theo quy định. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả, thì cơ quan có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật./.