vanban.org

Điều 6. Chính sách hỗ trợ đào tạo thuộc lĩnh vực khác và ưu tiên khác — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Thay thế: 22/2016/QĐ-UBND · 04/07/2016
Yên Bái Ban hành 13/10/2014 Hiệu lực 23/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 · 22/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học,cán bộ quản lý; hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2016 · 24/2014/QĐ-UBND
14/07/201622/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015” · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách hỗ trợ đào tạo thuộc lĩnh vực khác và ưu tiên khác

1. Đào tạo cán bộ trẻ có trình độ sau đại học giai đoạn 2012-2015, định hướng đến năm 2020 (Đề án số 08-ĐA/TU của Tỉnh ủy Yên Bái); đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ một lần như sau:

a) Tiến sĩ: 140 triệu đồng/người/khóa học;

          b) Thạc sĩ: 85 triệu đồng/người/khóa học;

          c) Viên chức quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước được hỗ trợ tương ứng bằng 50% mức hỗ trợ theo từng loại hình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ nêu trên.

2. Đào tạo cán bộ chủ chốt và dự nguồn cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2012-2020 (Đề án số 11- ĐA/TU của Tỉnh ủy Yên Bái)

a) Đối tượng: Cán bộ chủ chốt và quy hoạch cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn có khả năng theo học đại học và được cấp ủy lựa chọn, xét cử đi đào tạo.

b) Chính sách thực hiện đào tạo: Kinh phí đào tạo thực hiện theo Kế hoạch đào tạo hàng năm được cơ quan có thẩm quyền bố trí trong dự toán ngân sách đảng tỉnh hàng năm.

3. Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Yên Bái học hệ chính quy tại Trường cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch tỉnh Yên Bái, được hỗ trợ hàng tháng 400.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian học thực tế theo quy định, nhưng không quá 10 tháng/năm học.

4. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, đào tạo chuyên môn về y tế theo quy định này, ngoài được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định như trên, còn được hỗ trợ thêm một lần bằng 5% mức hỗ trợ tương ứng theo từng đối tượng.