vanban.org

Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015”

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/10/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 13/10/2014 Sửa đổi, bổ sung: 22/2013/QĐ-UBND · 01/10/2013
Yên Bái Ban hành 08/11/2011 Hiệu lực 18/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 · 22/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học,cán bộ quản lý; hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2016 · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015” · 33/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/10/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015” ______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009-2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 – 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1018/TTr-SYT ngày 24/10/2011 về việc đề nghị phê duyệt Đề án "Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015", với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu trình độ và chất lượng, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Phấn đấu từng đưa bước Yên Bái trở thành trung tâm dịch vụ y tế chất lượng cao của khu vực Tây Bắc.

1.2. Mục tiêu cụ thể đến 2015

- Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ đại học tham gia công tác chuyên môn đạt 8 bác sỹ/vạn dân và 0,7 dược sỹ đại học/vạn dân.

- Tỷ lệ bác sỹ/ cán bộ chuyên môn y tế khác đạt 1/3.

- Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ có trình độ sau đại học đạt trên 40%.

- Tỷ lệ cán bộ chuyên môn y tế khác có trình độ đại học và sau đại học đạt trên 25%.

- 100% nhân viên y tế thôn bản được đào tạo theo quy định.

2. Nhiệm vụ

- Đào tạo sau đại học, chuyên sâu cho 215 lượt bác sỹ, dược sỹ đại học; trong đó hỗ trợ kinh phí đào tạo: 30 tiến sỹ, chuyên khoa II; 60 bác sỹ nội trú, thạc sỹ; 125 chuyên khoa I Y, Dược.

- Đào tạo 230 bác sỹ, trong đó: liên kết đào tạo 180 bác sỹ chính quy theo địa chỉ; đào tạo 50 bác sỹ hệ liên thông 4 năm.

- Đào tạo 31 dược sỹ đại học, trong đó: liên kết đào tạo 21 dược sỹ đại học chính quy theo địa chỉ; đào tạo 10 dược sỹ hệ liên thông 4 năm.

- Đào tạo 300 cán bộ y tế có trình độ đại học chuyên môn y tế khác.

- Đào tạo trình độ chuyên khoa định hướng và kỹ thuật y tế chuyên sâu, đào tạo lại cho 150 lượt cán bộ y tế.

- Thu hút, tuyển dụng tối đa số bác sỹ, dược sỹ đại học.

- Đào tạo 500 nhân viên y tế thôn bản.

3. Đối tượng - Phạm vi áp dụng

Đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức và học sinh được đào tạo, tuyển dụng, hợp đồng trong tỉnh Yên Bái và tại các Trường Đại học Y, Dược trong và ngoài nước.

Những đối tượng đang hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo Quyết định này, nếu đến năm 2015 chưa hoàn thành khóa học thì vẫn tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi hoàn thành khóa học.

Đối tượng đang hưởng chính sách theo Quyết định 1470/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009- 2015”, nay tiếp tục hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút, khuyến khích tại Quyết định này.

4. Nội dung các chính sách và giải pháp cơ bản

b) Đối tượng: Các bác sỹ, dược sỹ đại học và sau đại học đang công tác tại các cơ quan y tế nhà nước của tỉnh, Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Trường cao đẳng Y tế Yên Bái được thủ trưởng các cơ quan cấp sở, ngành của tỉnh cử đi học.

c) Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa II bằng 120 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học; bác sỹ nội trú bằng 100 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học; thạc sỹ, chuyên khoa I bằng 75 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học.

Hỗ trợ đào tạo chuyên khoa định hướng (sơ bộ); đào tạo kỹ thuật viên y học chuyên sâu, đào tạo lại thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên (ngoài chương trình đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ, tiến sỹ), bằng 100% học phí theo mức thu của cơ sở đào tạo và hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng học. Đối tượng cử đi học được cấp trước 50% kinh phí hỗ trợ khi có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền, số còn lại được thanh toán tiếp 01 (một) lần khi kết thúc khóa học trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu, điều kiện hỗ trợ theo quy định. Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước làm căn cứ hỗ trợ được tính tại thời điểm phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo từng lần hỗ trợ.

d) Điều kiện kèm theo: Cán bộ được hỗ trợ phải cam kết tiếp tục công tác, ứng dụng kỹ thuật công nghệ sau khi được đào tạo tại đơn vị cử đi học ít nhất 5 năm; nếu vi phạm đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ, trừ trường hợp cán bộ được đề bạt, luân chuyển trong tỉnh theo yêu cầu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết.

a) Đối tượng: Là cán bộ y tế có trình độ cao (từ đại học trở lên), có sức khoẻ đảm bảo công tác, tâm huyết với ngành, thời gian từ khi nghỉ chế độ đến khi ký kết hợp đồng làm việc phải dưới 24 tháng; đồng thời cơ quan y tế nhà nước của tỉnh, Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Trường cao đẳng Y tế Yên Bái có nhu cầu thực sự cần thiết phải hợp đồng làm việc.

b) Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh chi trả tiền công tương ứng bằng 100% mức lương ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo quy định của nhà nước tại thời điểm nghỉ chế độ. Kinh phí được phân bổ trực tiếp về đơn vị sử dụng cán bộ theo quy định trên cơ sở danh sách đối tượng hợp đồng của các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Sinh viên ngành y, dược tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá, giỏi về tỉnh công tác ngoài hưởng các chính sách chung còn được hưởng thêm chính sách hỗ trợ 01 (một) lần khi mới nhận công tác. Mức hỗ trợ: sinh viên tốt nghiệp loại khá là 10 triệu đồng/người, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi là 15 triệu đồng/người.

e) Các bác sỹ, dược sỹ đại học tốt nghiệp chính quy diện tuyển thẳng hoặc thi đỗ theo điểm chuẩn vào các trường đại học về công tác ở các cơ quan y tế nhà nước tại huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Ung bướu, Pháp Y, Truyền nhiễm tuyến tỉnh, huyện, tình nguyện công tác từ 5 năm trở lên, ngoài hưởng chính sách chung, được tỉnh hỗ trợ kinh phí thu hút một lần tương đương với 60 lần mức lương cơ sở (mỗi đối tượng chỉ được hưởng một loại chính sách thu hút theo chuyên ngành hoặc theo địa bàn); thực hiện chi trả trong 05 năm liên tục, mỗi năm tương đương với 12 lần mức lương cơ sở (áp dụng mức lương cơ sở tại thời điểm tiếp nhận).

4.2.3. Thu hút, tuyển dụng bác sỹ sau đại học hệ điều trị

a) Đối tượng: Bác sỹ lâm sàng, cận lâm sàng (hệ điều trị) có trình độ thạc sỹ, chuyên khoa I, bác sỹ nội trú, tiến sỹ, chuyên khoa II đang làm việc ở ngoài tỉnh cam kết tình nguyện về tỉnh công tác tại các bệnh viện công lập và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ của tỉnh Yên Bái.

b) Cơ chế, chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 (một) lần sau khi có quyết định tiếp nhận, tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, với mức hỗ trợ như sau: tiến sỹ, chuyên khoa II được hỗ trợ bằng 120 lần mức lương cơ sở/người; bác sỹ nội trú được hỗ trợ bằng 100 lần mức lương cơ sở/người; thạc sỹ, chuyên khoa I được hỗ trợ bằng 75 lần mức lương cơ sở/người. Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước làm căn cứ hỗ trợ được tính tại thời điểm phê duyệt kinh phí hỗ trợ.

c) Điều kiện kèm theo: Cán bộ phải ký cam kết, hợp đồng, về công tác tại tỉnh Yên Bái từ 10 năm trở lên; nếu vi phạm, đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết.

4.2.4. Tuyển dụng: Ưu tiên tuyển dụng các bác sỹ, dược sỹ đại học hệ chính quy diện tuyển thẳng hoặc tự thi đỗ, tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên tình nguyện về tỉnh Yên Bái công tác; Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức y tế của tỉnh thực hiện quy định về trình tự, thủ tục tuyển dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tuyển dụng trong thời hạn 07 ngày sau khi nhận hồ sơ tuyển dụng đầy đủ, đúng quy định.

4.3. Giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng cán bộ

Tăng cường công tác quản lý nhà nước, quản lý ngành, đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh cả khu vực nhà nước và tư nhân. Thực hiện tốt xã hội hóa, nâng cao thu nhập chính đáng cho nhân viên y tế.

Bố trí sử dụng cán bộ phù hợp với trình độ, năng lực và sở trường. Thực hiện tốt công tác luân chuyển cán bộ, Đề án 1816 của Bộ Y tế; bổ sung chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh, chỉ tiêu biên chế cho các bệnh viện đảm bảo cơ bản theo quy định của Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV của Liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ; quy định chi tiết việc giải quyết các chế độ đặc thù ngành y tế như chế độ trực 24/24h, làm thêm giờ của nhân viên y tế, nghỉ bù, nghỉ trực, chế độ phụ cấp nghề trong khi đi học; kéo dài thời gian làm việc của nhân lực y tế trình độ cao...

Xây dựng chính sách hợp đồng làm việc đối với cán bộ y tế có trình độ cao đã nghỉ chế độ hưu trí.

Xây dựng chính sách thi đua khen thưởng đặc thù cho cán bộ ngành y tế tỉnh Yên Bái.

Xây dựng Đề án thí điểm đổi mới quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và trang bị thiết bị y tế hiện đại cho bệnh viện 500 giường và các cơ sở y tế, tạo môi trường làm việc hiện đại để các bác sỹ có cơ hội và điều kiện phát triển nâng cao trình độ chuyên môn.

4.4. Giải pháp về kết hợp các nguồn lực tài chính, ưu tiên bố trí ngân sách cho thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế.

Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hàng năm cho việc thực hiện các chính sách đào tạo, thu hút phát triển nguồn nhân lực y tế.

Kết hợp, lồng ghép việc thực hiện Đề án với các nguồn kinh phí của các chương trình, dự án trong và ngoài nước có mục tiêu đào tạo nhân lực y tế.

5. Kinh phí thực hiện Đề án

5.1. Dự toán tổng kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho thực hiện Đề án giai đoạn từ năm 2011 - 2015 (không bao gồm hợp đồng nhân lực trình độ cao đã nghỉ hưu trí, đào tạo cử tuyển, đào tạo trung cấp y, chính sách khen thưởng cán bộ ngành y tế) là: 44.094.000.000 đồng.

Chia ra:

- Năm 2011:   5.241.000.000 đồng;

- Năm 2012:   9.027.000.000 đồng;

- Năm 2013:   9.133.000.000 đồng;

- Năm 2014: 10.295.000.000 đồng;

- Năm 2015: 10.398.000.000 đồng.

Căn cứ tình hình thực tế (điều kiện, đối tượng, mức thu kinh phí, học phí thực tế, lộ trình điều chỉnh mức chi phí, mức lương tối thiểu…), Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho thực hiện Đề án theo quy định của Nhà nước.

5.2. Dự toán tổng kinh phí ngân sách tỉnh chi trả cho các đối tượng đang được hưởng chính sách đào tạo tiếp tục hoàn thành khóa học sau năm 2015 là: 13.069.000.000 đồng.

Chia ra:

- Năm 2016: 6.190.000.000 đồng;

- Năm 2017: 3.442.000.000 đồng;

- Năm 2018: 2.257.000.000 đồng;

- Năm 2019: 1.073.000.000 đồng;

- Năm 2020:    103.000.000 đồng.

5.3. Kinh phí cho đào tạo cử tuyển thực hiện theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Kinh phí đào tạo trung cấp y tế thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch hằng năm của trường Cao đẳng y tế tỉnh Yên Bái.

Hợp đồng nhân lực trình độ cao đã nghỉ hưu trí thực hiện theo thực tế, ngân sách tri trả trực tiếp cho đơn vị sử dụng cán bộ.

Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán chi của ngân sách cấp tỉnh hàng năm theo quy định. Đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ về đào tạo, thu hút, tuyển dụng theo quy định tại Quyết định này thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ cùng loại theo quy định khác của tỉnh về đào tạo, thu hút, tuyển dụng cán bộ.

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Đề án được thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Hàng năm căn cứ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án và nhu cầu đào tạo, thu hút, sử dụng cán bộ y tế của các địa phương, đơn vị, Sở Y tế tổng hợp đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án để phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Tổ chức thực hiện

6.1. Sở Y tế

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện Đề án do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban, cơ quan thường trực là Sở Y tế.

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện Đề án.

Chịu trách nhiệm phê duyệt danh sách cán bộ y tế đã nghỉ hưu hợp đồng làm việc theo Đề án, hướng dẫn các đơn vị quy trình, thủ tục và thống nhất chế tài thực hiện hợp đồng lại với cán bộ y tế có trình độ cao, chuyên môn giỏi.

Tiếp nhận kinh phí và trực tiếp chi trả cho các đối tượng thuộc chính sách đối với nhân lực có trình độ cao, thu hút, khuyến khích, đào tạo nâng cao trình độ,…; sử dụng nguồn kinh phí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả tổ chức triển khai thực hiện Đề án để kịp thời xem xét và giải quyết các vấn đề phát sinh.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức gặp mặt sinh viên có hộ khẩu thường trú tại Yên Bái, sinh viên sắp tốt nghiệp đang theo học tại các trường đại học Y dược để giới thiệu và tuyên truyền chính sách hỗ trợ, thu hút bác sỹ, dược sỹ của tỉnh.

Chỉ đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh xây dựng dự thảo Đề án đổi mới quản lý tài chính tại đơn vị, tổ chức lấy ý kiến đóng góp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.

Xây dựng dự thảo Chính sách khen thưởng đối với cán bộ y tế nhằm động viên khuyến khích cán bộ yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với sự nghiệp y tế trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

6.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu, đưa kế hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. Phối hợp với Sở Tài chính đảm bảo nguồn ngân sách của tỉnh để thực hiện Đề án.

Tham mưu điều chỉnh tăng quy mô giường bệnh hàng năm cho các đơn vị y tế, đặc biệt là Bệnh viện Đa khoa tỉnh đạt đến 500 giường vào 2015.

6.3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở kế hoạch đầu tư tham mưu bố trí, phân bổ và đảm bảo kinh phí thực hiện đề án theo lộ trình hàng năm; bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động quản lý, giám sát thực hiện Đề án.

Hướng dẫn chi tiết quy trình, trình tự thủ tục cấp, thanh quyết toán tài chính cho Đề án thống nhất trong tỉnh.

Tham mưu, phân bổ kinh phí ngân sách cho các đơn vị y tế có thực hiện hợp đồng lại đối với số cán bộ nghỉ hưu đã được Sở Y tế phê duyệt.

6.4. Sở Giáo dục và Đào tạo

Thường trực Hội đồng tuyển sinh đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ cử tuyển và hệ chính quy liên kết theo địa chỉ.

Hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí đào tạo bác sỹ, dược sỹ, kỹ thuật viên hệ cử tuyển và bác sỹ, dược sỹ hệ chính quy liên kết theo địa chỉ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai theo quy định.

Trực tiếp ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ cử tuyển và hệ chính quy liên kết theo địa chỉ với cơ sở đào tạo đúng quy định. Phối hợp với nhà trường tổ chức quản lý, theo dõi kết quả học tập, tu dưỡng, rèn luyện của sinh viên.

Phổ biến rộng rãi chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế của tỉnh Yên Bái tới các trường trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh.

6.5. Sở Nội vụ

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chỉ tiêu biên chế hàng năm theo quy mô giường bệnh theo định mức biên chế quy định.

Chủ trì phối hợp với Sở Y tế tham mưu cho tỉnh xây dựng Quy chế tuyển dụng Bác sỹ chính quy hệ 6 năm và nhân lực y tế có trình độ cao chủ yếu cho các bệnh viện tuyến tỉnh; tuyển dụng bác sỹ hệ cử tuyển về đơn vị cử đi học.

Phối hợp với Sở Y tế xây dựng chính sách khen thưởng đối với cán bộ ngành y tế nhằm động viên khuyến khích cán bộ yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với sự nghiệp y tế của địa phương.

6.6. Ban Kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư

Tham mưu cho tỉnh xây dựng chương trình hợp tác đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài cho bác sỹ, dược sỹ của Yên Bái để sớm có đội ngũ chuyên gia giỏi.

Thu hút nguồn viện trợ cho hoạt động nâng cao chất lượng chuyên môn cho cán bộ y tế, nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh, góp phần bổ sung nguồn kinh phí cho đề án.

6.7. Sở Xây dựng

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho bệnh viện 500 giường và các cơ sở y tế, tạo điều kiện phát triển nhanh các kỹ thuật y học chất lượng cao.

6.8. Sở Thông tin và Truyền thông

Tuyên truyền rộng rãi Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015.

6.9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

Căn cứ các văn bản chỉ đạo của tỉnh về chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn, chủ động phối hợp cùng Sở Y tế, Sở Giáo dục và đào tạo chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều