vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 20/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 01/04/2025
Đồng Nai Ban hành 08/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 20/2006/QĐ-UBND
15/04/202528/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1. “Doanh nghiệp cấp nước” là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động chuyên ngành cung cấp nước sạch.

2. “Khách hàng” là tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị sử dụng nước của doanh nghiệp cấp nước theo Hợp đồng cung cấp nước và sử dụng nước.

3. “Hợp đồng cung cấp và sử dụng nước” là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cấp nước và khách hàng, theo đó doanh nghiệp cấp nước cung cấp nước cho khách hàng để sử dụng, còn khách hàng phải trả tiền sử dụng nước.

4. “Nước thô” là nước lấy từ nguồn tự nhiên chưa qua xử lý.

5. “Nước máy” là nước sạch, đã qua quá trình xử lý, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh theo quy định của Nhà nước.

6. “Đường ống nước thô” là đường ống dẫn nước chưa qua quá trình xử lý. Đường ống nước thô có thể đi trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới mặt nước.

7. “Đường ống truyền tải nước sạch” là đường ống dẫn nước đã qua quá trình xử lý, tính từ nhà máy nước đến đầu mạng lưới đường ống phân phối nước. Đường ống truyền tải nước sạch có thể đi trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới mặt nước.

8. “Ống chính” là đường ống phân phối nước.

9. “Ống nhánh” là ống dẫn nước, nối từ ống chính vào đến đồng hồ nước.

10. “Hệ thống cấp nước” là tập hợp các công trình thu nước, trạm bơm nước, nhà máy nước và mạng lưới cấp nước.

11. “Mạng lưới cấp nước” là toàn bộ mạng lưới các đường ống chính, ống nhánh, đồng hồ nước, hồ van, khóa và các thiết bị cấp nước phụ trợ khác do doanh nghiệp cấp nước quản lý.

12. “Đồng hồ nước” là dụng cụ để đo lượng nước (tính bằng m³) được gắn tại một công trình, nhà ở, nhà máy, xí nghiệp ... theo hợp đồng của doanh nghiệp cấp nước và khách hàng.

13. “Công trình thu nước” là toàn bộ công trình có chức năng thu nước thô cấp cho nhà máy nước.

14. “Trạm bơm nước thô hay trạm bơm cấp I” là nơi lắp đặt và vận hành các máy bơm nước, lấy nước từ nguồn nước để cung cấp cho quá trình xử lý nước thô thành nước sạch.

15. “Trạm bơm cấp II” là trạm bơm nước sạch từ trạm xử lý vào mạng lưới đường ống truyền tải.

16. “Nhà máy nước” là nơi tiếp nhận và xử lý nước thô từ trạm bơm nước thô nhằm sản xuất nước sạch, đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định.

17. “Đài nước”, “bể chứa nước” là nơi chứa nước sạch để điều hòa lưu lượng và áp lực cho mạng lưới cấp nước.

18. “Trạm bơm tăng áp” là trạm bơm nước thực hiện chức năng tăng áp lực và lưu lượng nước cung cấp cho những khu vực có áp lực nước yếu hoặc thiếu nước.

19. “Hố van” là nơi chứa các van, khóa và các thiết bị của mạng lưới cấp nước. Để doanh nghiệp cấp nước kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố trên đường ống.

20. “Các công trình cấp nước phụ trợ khác” là các công trình cấp nước còn lại, được sử dụng vào mục đích khai thác, xử lý và cung cấp nước máy.

21. “Phương pháp giả định” là phương pháp tính trung bình cộng lượng nước khách hàng đã sử dụng trong ba kỳ hóa đơn liền trước đó.

22. “Kỳ hóa đơn” là lần thanh toán tiền nước của khách hàng cho một tháng dùng nước hoặc cho thời gian sử dụng trước đó.

CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG NƯỚC

CUNG CẤP NƯỚC