vanban.org

Điều 80. — Quyết định 174/QĐ-PCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 65/2005/QĐ-BGTVT · 30/11/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/02/1994 Hiệu lực 05/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 29/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam · 65/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 174/QĐ-PCVT Về việc ban hành Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam 1994 · 174/QĐ-PCVT
01/01/200665/2005/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 05/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 174/QĐ-PCVT › Chương IV › Điều 80
Đọc toàn văn

Điều 80.

Trong thời gian trực ca biển, thuyền phó trực ca có trách nhiệm:

1. Luôn luôn có mặt ở buồng lái, chỉ được vào buồng hải đồ để tác nghiệp hải đồ trong thời gian ngắn, sau khi đã giao việc theo dõi, quan sát phía trước mũi tàu cho thuỷ thủ trực ca.

2. Dự đoán đường đi của tàu bằng phương pháp địa văn, thiên văn, rađa và các hệ thống vô tuyến định vị hàng hải khác.

3. Thường xuyên theo dõi sự hoạt động của đèn hành trình.

4. Sau mỗi giờ và mỗi lần thay đổi hướng đi, so sánh chỉ số la bàn từ với la bàn con quay, giữ hướng lái theo hướng đi đã định và xác định chính xác vị trí của tàu.

5. Khi có sương mù, mưa rào, mưa tuyết và các hiện tượng thời tiết khác làm hạn chế tầm nhìn của tàu, kịp thời báo cho thuyền trưởng và thông báo cho sĩ quan máy trực ca. Kịp thời mở rađa, kiểm tra thiết bị phát tín hiệu sương mù, cử người quan sát phía trước mũi tàu, hiệu chỉnh đồng hồ ở buồng lái, buồng máy. Nếu có khả năng thì xác định vị trí tàu và hành động theo lệnh của thuyền trưởng.

Trường hợp tầm nhìn xa của tàu bị hạn chế đột ngột, khi thuyền trưởng chưa kịp lên buồng lái, thuyền phó trực ca phải cho tàu giảm tốc độ và phát tín hiệu sương mù.

6. Khi hành trình qua những chỗ hẹp, vùng nguy hiểm, kênh đào hoặc hành trình đến gần bờ, yêu cầu thuỷ thủ trưởng có mặt ở phía mũi tàu và chuẩn bị neo ở tư thế "sẵn sàng thả neo".

7. Trường hợp biển động, phải sử dụng những biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn hành trình của tàu.

8. Kiểm tra nước lacanh và ghi kết quả vào nhật ký hàng hải. Trường hợp thấy mực nước không bình thường phải kịp thời báo cho thuyền trưởng và thuyền phó nhất biết để có biện pháp xử lý. Mỗi ca biển phải tiến hành đo nước lacanh một lần vào cuối ca trực.

9. Phải đảm bảo tuyệt đối an toàn khi đón hoa tiêu lên tàu và tiễn hoa tiêu rời khỏi tàu.

10. Đặc biệt chú ý đến an toàn của xuồng cứu sinh, vật tư, thiết bị và hàng hoá chở trên boong, bạt đậy hầm hàng hoặc nắp hầm hàng.

11. Trường hợp có người rơi xuống biển, phải báo động toàn tàu và tự mình áp dụng những biện pháp thích hợp để cứu giúp và phải báo ngay cho thuyền trưởng.

12. Khi tàu neo phải xác định vị trí neo, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp tàu bị trôi neo, đứt neo.

13. Theo dõi, ghi chép tình hình khí tượng thuỷ văn.