vanban.org

Điều 46 — Quyết định 174/QĐ-PCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 65/2005/QĐ-BGTVT · 30/11/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/02/1994 Hiệu lực 05/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 29/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam · 65/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 174/QĐ-PCVT Về việc ban hành Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam 1994 · 174/QĐ-PCVT
01/01/200665/2005/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 05/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 174/QĐ-PCVT › Chương III › Mục D › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46

Thuỷ thủ trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của thuyền phó nhất, phụ trách và điều hành công việc của thuỷ thủ boong.

Thuỷ thủ trưởng có nhiệm vụ kiểm tra và theo dõi việc bảo quản vỏ tàu, các loại dây, trang thiết bị của các hệ thống neo, cần cẩu, phương tiện cứu sinh, cứu hoả, cứu thủng, các kho để vật tư dụng cụ và vật tư kỹ thuật, các tài sản khác của tàu do bộ phận boong quản lý.

Thuỷ thủ trưởng có trách nhiệm:

1- Lập và trình thuyền phó nhất kế hoạch làm việc hàng ngày của bộ phận boong và tổ chức thực hiện có hiệu quả các công việc đó.

2- Kiểm tra trật tự vệ sinh trên boong. Hướng dẫn thuỷ thủ thực hiện đúng yêu cầu quy định về an toàn lao động trên tàu, đặc biệt chú ý khi thực hiện các công việc trên cao, ngoài mạn tàu, trong hầm hàng và dưới balát và khi tàu ra, vào cảng.

3- Theo dõi và kiểm tra hệ thống đường ống trên boong, lỗ đo nước la canh, hầm hàng, lỗ ống lin, các hệ thống van nước.

4- Lập và trình thuyền phó nhất bản dự trù vật tư kỹ thuật cho bộ phận boong và tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý các vật tư được cấp.

5- Lập và trình thuyền phó nhất kế hoạch sửa chữa, bảo quản máy tời, cần cẩu, ròng rọc, ba lăng, mani, dây làm hàng, dây buộc tàu và các trang thiết bị khác trên boong.

6- Quản lý và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị và các dụng cụ bộ phận mình quản lý.

7- Trước khi tàu rời cảng, phải tổ chức chằng buộc chắc chắn các dụng cụ, thiết bị và hàng hoá chở trên boong. Bảo đảm việc đóng hầm hàng, các cửa kín nước, phủ bạt đậy hầm hàng, đóng nệm và xiết chặt tăng đơ theo đúng quy định.

8- Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các phương tiện cứu sinh, cứu hoả, cứu thủng và các trang thiết bị khác.

9- Khi tàu hành trình gặp thời tiết xấu, phải kiểm tra hàng hoá, vật tư trên boong và trong kho, xuồng cứu sinh, các cửa kín nước. Nếu thấy cần thiết phải tiến hành chằng buộc gia cố lại.

10- Khi bốc dỡ những hàng nặng, hàng cồng kềnh, phải chuẩn bị thiết bị cẩu và trực tiếp điều khiển công việc cẩu hàng dưới sự giám sát của thuyền phó nhất hoặc thuyền phó trực ca.

11- Khi tàu cập hoặc rời cầu hay đến gần khu vực neo đậu hoặc qua các khu vực nguy hiểm, thuỷ thủ trưởng phải có mặt ở phía mũi tàu để thực hiện nhiệm vụ.

12- Thủy thủ trưởng không trực ca, nhưng khi cần thiết thủy thủ trưởng trực ca hoặc đốc ca theo sự phân công của thuyền phó nhất.

II- THUỶ THỦ PHÓ

(Chỉ định biên trên tàu khách và tàu hoạt động tuyến viễn dương)