vanban.org

Điều 14 — Quyết định 174/QĐ-PCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 65/2005/QĐ-BGTVT · 30/11/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/02/1994 Hiệu lực 05/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 29/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam · 65/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 174/QĐ-PCVT Về việc ban hành Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam 1994 · 174/QĐ-PCVT
01/01/200665/2005/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 05/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 174/QĐ-PCVT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14

Khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngừng khai thác thuyền trưởng có trách nhiệm:

1- Theo lệnh của chủ tàu để đưa tàu vào khai thác, ngừng khai thác hoặc sửa chữa hay giải bản.

2- Chuẩn bị cho mỗi chuyến đi, phải có những biện pháp nhằm bảo đảm an toàn cho người, tàu, và hàng hoá trên tàu; Kể cả vật tư kỹ thuật, nhiên liệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm v.v... của tàu.

3- Giao nhiệm vụ cụ thể cho thuyền phó nhất và máy trưởng tiến hành chuẩn bị mọi mặt để tàu khời hành an toàn đúng giờ quy định.

4- Kiểm tra việc chuẩn bị hải đồ, các tài liệu hàng hải khác liên quan đến toàn bộ chuyến đi của tàu.

5- Nắm vững tình hình diễn biến thời tiết trong khu vực tàu sẽ đi qua, lập kế hoạch chuyến đi và kẻ hướng đi trên hải đồ có tính toán đầy đủ các điều kiện địa lý, khí tượng - thuỷ văn hàng hải.

6- Kiểm tra việc xếp hàng hoá theo sơ đồ hàng hoá đảm bảo số lượng và chất lượng của hàng hoá. Đặc biệt, chú ý bốc dỡ và vận chuyển hàng rời, hàng nguy hiểm trên tàu; Tận dụng dung tích và trọng tài của tàu nhưng phải đảm bảo tính ổn định của tàu.

7- Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rơi cảng phải biết được toàn bộ tình hình công việc chuẩn bị của tàu, kiểm tra sự có mặt của thuyền viên và những người khác còn ở trên tàu.

8- Trường hợp có thuyền viên của tàu vắng mặt, để bảo đảm cho tàu xuất phát đúng giờ, thuyền trưởng phải kịp thời thông báo cho giám đốc cảng vụ, chủ tàu (nếu tàu đậu ở các cảng trong nước) hoặc thông báo cho đại lý, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt Nam (nếu tàu đậu ở cảng nước ngoài) biết họ tên, chức danh và thời gian rời tàu của thuyền viên đó. Đồng thời, phải áp dụng mọi biện pháp để thuyền viên này kịp trở về tàu hoặc đón tàu ở cảng sắp đến, nếu vắng mặt thuyền viên đó không ảnh hưởng đến an toàn của tàu.

9- Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi thuyền viên mà không có sự chấp thuận của chủ tàu.