Điều 19
Thuyền phó nhất có trách nhiệm:
1- Tổ chức thực hiện đúng quy trình, quy phạm vận hành kỹ thuật và bảo quản đối với vỏ tàu, boong tàu, các cần cẩu, thượng tầng và buồng ở, phòng làm việc, kho tàng, các hệ thống máy móc, thiết bị trên boong tàu như hệ thống hầm hàng, neo, bánh lái, tới, cần cẩu, dây buộc tàu, hệ thống phòng chống cháy, hệ thống đo nước, thông gió, dụng cụ chống thủng và các phương tiện cứu sinh.
2- Thường xuyên phải kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, phương tiện, dụng cụ máy móc v.v...; kịp thời báo cho thuyền trưởng biết những hư hỏng, mất mát và đề xuất các biện pháp khắc phục. Nếu thiết bị có liên quan đến bộ phận máy thì báo cho máy trưởng để có biện pháp khắc phục.
3- Kiểm tra kỹ hầm hàng trước khi tiếp nhận hàng hoá xuống tàu và phải áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn cho tàu, hàng hoá trở trên tàu.
4- Bảo đảm đúng quy định về bốc dỡ và vận chuyển hàng hoá nguy hiểm, hàng rời, hàng nặng, hàng chở trên boong, hàng cồng kềnh và các loại hàng hoá đặc biệt khác.
5- Theo dõi ngày công, bố trí nghỉ bù, nghỉ phép cho thuyền viên bộ phận boong; Sắp xếp chỗ ăn, chỗ ở, thời gian làm việc, học tập, nghỉ ngơi và giải trí cho thuyền viên.
6- Cùng máy trưởng lập và trình thuyền trưởng bảng phân công nhiệm vụ cho thuyền viên của tàu khi có lệnh báo động về cứu hoả, cứu sinh, cứu thủng và "bỏ tàu".
7- Ít nhất mỗi tháng một lần tổ chức tập luyện cho thuyền viên, về cứu hoả, cứu sinh, cứu thủng tàu.
8- Trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động của thuyền viên để cứu tàu khi có lệnh báo động.
9- Tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra số lượng thuyền viên, hành khách xuống xuồng cứu sinh khi có lệnh "bỏ tàu". Đồng thời, bằng mọi cách giúp thuyền trưởng bảo vệ nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký vô tuyến điện, hải đồ, tiền mặt và các giấy tờ cần thiết khác.
10- Định kỳ tổ chức kiểm tra các phương tiện cứu sinh, cứu hoả, cứu thủng tàu và báo cho thuyền trưởng biết để kịp thời có biện pháp khắc phục.
11- Định kỳ tiến hành kiểm tra vỏ tàu và các trang thiết bị trên boong.
12- Lập sổ theo dõi việc sửa chữa các phương tiện, thiết bị thuộc bộ phận boong và kiểm tra kết quả việc sửa chữa đó.
13- Lập kết hoạch cung cấp vật tư, thiết bị kỹ thuật, nước ngọt, thực phẩm, lương thực... và tổ chức quản lý, sử dụng các vật tư thiệt bị đó khi được cấp.
14- Kiểm tra nước Iacanh, các két balat, két nước ngọt. Khi cần thiết lệnh cho sĩ quan máy trực ca bơm nước điều chỉnh để bảo đảm cho tàu luôn ở trạng thái cân bằng.
15- Kiểm tra dây buộc tàu, khi vực gần chân vịt trước khi báo cho bộ phận máy tiến hành chạy thử máy.
16- Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, nếu xảy ra tình huống cấp bách không bảo đảm an toàn cho tàu hoặc có lệnh của Giám đốc cảng vụ hay chủ tàu thì thuyền phó nhất có trách nhiệm yêu cầu hoa tiêu đến để điều động tàu đảm bảo an toàn.
17- Chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho thuyền viên; Đôn đốc việc giữ gìn vệ sinh trên tàu, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho thuyền viên, nếu trên tàu không bố trí chức danh bác sĩ (y sĩ).
18- Trước khi tàu rời cảng, thuyền phó nhất phải kiểm tra các việc có liên q uan cho chuyển đi như đóng kín hầm hàng, cửa kín nước, việc chằng buộc trang thiết bị và hàng hoá trên boong; Kiểm tra hệ thống lái, thiết bị neo, thiết bị phát tín hiệu bằng âm thanh, đèn hành trình, tay chuông và các thiết bị thông tin liên lạc nội bộ của tàu.
Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng, thuyền phó nhất phải báo cáo cụ thể cho thuyền trưởng biết về công việc chuẩn bị của chuyến đi.